中文圣经

GIÓP 13

đã biết 0/203

zhè yí qiè , wǒ yǎn dōu jiàn guò ; wǒ ěr dōu tīng guò , ér qiě míng bái 。

Nầy, mắt ta đã thấy các điều đó, Tai ta có nghe và hiểu đến.

nǐ men suǒ zhī dào de , wǒ yě zhī dào , bìng fēi bù jí nǐ men 。

Điều gì các ngươi biết, ta cũng biết với. Ta chẳng kém hơn các ngươi đâu.

wǒ zhēn yào duì quán néng zhě shuō huà ; wǒ yuàn yǔ shén lǐ lùn 。

Song ta muốn thưa với Đấng Toàn năng, Ước ao biện luận cùng Đức Chúa Trời:

nǐ men shì biān zào huǎng yán de , dōu shì wú yòng de yī shēng 。

Còn các ngươi là kẻ đúc rèn lời dối trá; Thảy đều là thầy thuốc không ra gì hết.

wéi yuàn nǐ men quán rán bú zuò shēng ; zhè jiù suàn wèi nǐ men de zhì huì !

Chớ chi các ngươi nín lặng! Đó sẽ là sự khôn ngoan của các ngươi.

qǐng nǐ men tīng wǒ de biàn lùn , liú xīn tīng wǒ kǒu zhōng de fēn sù 。

Vậy, hãy nghe lời biện luận ta, Khá chăm chỉ về lẽ đối nại của miệng ta.

nǐ men yào wèi shén shuō bú yì de huà ma ? wèi tā shuō guǐ zhà de yán yǔ ma ?

Có phải các ngươi dám nói lời bất công với Đức Chúa Trời chăng? Các ngươi há sẽ nói điều dối trá vì Ngài sao?

nǐ men yào wèi shén xùn qíng ma ? yào wèi tā zhēng lùn ma ?

Các ngươi há muốn tây vị Đức Chúa Trời, Và cãi lẽ cho Ngài sao?

tā chá chū nǐ men lái , zhè qǐ shì hǎo ma ? rén qī hǒng rén , nǐ men yě yào zhào yàng qī hǒng tā ma ?

Nếu Ngài dò xét lòng các ngươi, các ngươi vừa ý điều đó sao? Các ngươi há muốn phỉnh gạt Ngài như phỉnh gạt loài người sao?

nǐ men ruò àn zhōng xùn qíng , tā bì yào zé bèi nǐ men 。

Quả thật Ngài sẽ trách phạt các ngươi. Nếu các ngươi lén tây vị người.

tā de zūn róng qǐ bú jiào nǐ men jù pà ma ? tā de jīng xià qǐ bù lín dào nǐ men ma ?

Chớ thì sự oai nghi Ngài sẽ chẳng khiến các ngươi bối rối sao? Sự hoảng kinh Ngài há sẽ chẳng giáng trên các ngươi ư,

nǐ men yǐ wéi kě jì niàn de zhēn yán shì lú huī de zhēn yán ; nǐ men yǐ wéi kě kào de jiān lěi shì yū ní de jiān lěi 。

Châm ngôn của các ngươi chỉ như châm ngôn tro bụi; Những thành lũy của các ngươi thật là thành lũy bùn đất,

nǐ men bú yào zuò shēng , rèn píng wǒ ba ! ràng wǒ shuō huà , wú lùn rú hé wǒ dōu chéng dāng 。

Vậy, hãy nín đi, khá lìa khỏi ta, để ta biện luận, Mặc dầu xảy đến cho ta điều gì.

wǒ hé bì bǎ wǒ de ròu guà zài yá shàng , jiāng wǒ de mìng fàng zài shǒu zhōng 。

Cớ sao ta lấy răng cắn thịt mình Và liều sanh mạng mình?

tā bì shā wǒ ; wǒ suī wú zhǐ wàng , rán ér wǒ zài tā miàn qián hái yào biàn míng wǒ suǒ xíng de 。

Dẫu Chúa giết ta, ta cũng còn nhờ cậy nơi Ngài; Nhưng ta sẽ binh vực tánh hạnh ta trước mặt Ngài.

zhè yào chéng wéi wǒ de zhěng jiù , yīn wèi bù qián chéng de rén bù dé dào tā miàn qián 。

Chính điều đó sẽ là sự cứu rỗi ta; Vì một kẻ vô đạo chẳng được đến trước mặt Chúa.

使

nǐ men yào xì tīng wǒ de yán yǔ , shǐ wǒ suǒ biàn lùn de rù nǐ men de ěr zhōng 。

Hãy nghe kỹ càng các lời ta, Lời trần cáo ta khá lọt vào tai các ngươi!

wǒ yǐ chén míng wǒ de àn , zhī dào zì jǐ yǒu yì 。

Kìa, ta đã bày tỏ việc cáo tụng ta, Ta biết ta sẽ được xưng công bình.

yǒu shuí yǔ wǒ zhēng lùn , wǒ jiù qíng yuàn jiān mò bù yán , qì jué ér wáng 。

Có ai sẽ tranh luận với ta chăng? Ví bằng ta nín lặng, quả ta tắt hơi.

wéi yǒu liǎng jiàn bú yào xiàng wǒ shī xíng , wǒ jiù bù duǒ kāi nǐ de miàn :

Có hai điều cầu xin Chúa chớ làm cho tôi, Thì tôi sẽ không ẩn mình tôi khỏi mặt Chúa:

使

jiù shì bǎ nǐ de shǒu suō huí , yuǎn lí wǒ shēn ; yòu bù shǐ nǐ de jīng huáng wēi hè wǒ 。

Xin Chúa rút tay Chúa khỏi mình tôi, Và sự hoảng kinh của Chúa chớ làm bối rối tôi nữa.

zhè yàng , nǐ hū jiào , wǒ jiù huí dá ; huò shì ràng wǒ shuō huà , nǐ huí dá wǒ 。

Đoạn, hãy gọi tôi, tôi sẽ thưa lại, Hoặc tôi nói thì Chúa sẽ trả lời cho tôi.

wǒ de zuì niè hé zuì guo yǒu duō shǎo ne ? qiú nǐ jiào wǒ zhī dào wǒ de guò fàn yǔ zuì qiān 。

Số gian ác và tội lỗi tôi bao nhiêu? Cầu Chúa cho tôi biết sự phạm luật và tội lỗi tôi.

nǐ wèi hé yǎn miàn 、 ná wǒ dāng chóu dí ne ?

Nhân sao Chúa giấu mặt Chúa, Và cầm bằng tôi là kẻ cừu địch Chúa?

nǐ yào jīng dòng bèi fēng chuī de yè zi ma ? yào zhuī gǎn kū gān de suì jiē ma ?

Chúa há muốn khiến kinh hãi chiếc lá bị gió đưa đi, Và đuổi theo cộng rạ khô sao?

使

nǐ àn zuì zhuàng xíng fá wǒ , yòu shǐ wǒ dān dāng yòu nián de zuì niè ;

Vì Chúa làm cho tôi bị điều cay đắng, Và khiến cho tôi gánh các tội ác phạm lúc thanh niên,

yě bǎ wǒ de jiǎo shàng le mù gǒu , bìng kuī chá wǒ yí qiè de dào lù , wèi wǒ de jiǎo zhǎng huà dìng jiè xiàn 。

Đặt chân tôi trong xiềng tỏa, Xét các đường lối tôi, Và ghi ranh hạng chung quanh bước chân tôi,

wǒ yǐ jīng xiàng miè jué de làn wù , xiàng chóng zhù de yī shang 。

Còn tôi bị bể nát ra như vật mục, Như một cái áo bị sâu cắn nát vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.