中文圣经

GIÓP 12

đã biết 0/188

yuē bó huí dá shuō :

Gióp đáp lại rằng:

nǐ men zhēn shì zǐ mín nǎ , nǐ men sǐ wáng , zhì huì yě jiù miè méi le 。

Hẳn chi các ngươi thật là người, Sự khôn ngoan sẽ đồng chết mất với các ngươi mà chớ!

dàn wǒ yě yǒu cōng ming , yǔ nǐ men yí yàng , bìng fēi bù jí nǐ men 。 nǐ men suǒ shuō de , shuí bù zhī dào ne ?

Song ta cũng có sự thông sáng như các ngươi, Chẳng kém hơn đâu; mà lại ai là người không biết những việc như thế?

wǒ zhè qiú gào shén 、 méng tā yīng yǔn de rén jìng chéng le péng yǒu suǒ jī xiào de ; gōng yì wán quán rén jìng shòu le rén de jī xiào 。

Ta đã cầu khẩn Đức Chúa Trời, và Đức Chúa Trời đáp lời cho ta; Nay ta thành ra trò cười của bầu bạn ta; Người công bình, người trọn vẹn đã trở nên một vật chê cười!

ān yì de rén xīn lǐ miǎo shì zāi huò ; zhè zāi huò cháng cháng děng dài huá jiǎo de rén 。

Lòng người nào ở an nhiên khinh bỉ sự tai họa. Tai họa thường sẵn giáng trên kẻ nào trợt chân vấp ngã.

qiáng dào de zhàng péng xīng wàng , rě shén de rén wěn gù , shén duō jiāng cái wù sòng dào tā men shǒu zhōng 。

Trại của kẻ cướp được may mắn, Những kẻ chọc giận Đức Chúa trời ở bình an vô sự, Và được Đức Chúa Trời phó vào tay mình nhiều tài sản dư dật.

nǐ qiě wèn zǒu shòu , zǒu shòu bì zhǐ jiào nǐ ; yòu wèn kōng zhōng de fēi niǎo , fēi niǎo bì gào sù nǐ ;

Nhưng khá hỏi loài thú, chúng nó sẽ dạy dỗ ngươi, Hỏi các chim trời, thì chúng nó sẽ bảo cho ngươi;

huò yǔ dì shuō huà , dì bì zhǐ jiào nǐ ; hǎi zhōng de yú yě bì xiàng nǐ shuō míng 。

Hoặc nữa, hãy nói với đất, nó sẽ giảng dạy cho ngươi; Còn những cá biển sẽ thuật rõ cho ngươi biết.

kàn zhè yí qiè , shuí bù zhī dào shì yē hé huá de shǒu zuò chéng de ne ?

Trong các loài này, loài nào chẳng biết Rằng tay của Đức Chúa Trời đã làm ra những vật ấy?

fán huó wù de shēng mìng hé rén lèi de qì xī dōu zài tā shǒu zhōng 。

Trong tay Ngài cầm hồn của mọi vật sống, Và hơi thở của cả loài người.

ěr duo qǐ bú shì yàn yán yǔ , zhèng rú shàng táng cháng shí wù ma ?

Lỗ tai há chẳng xét lời nói, Như ổ gà nếm những thực vật sao?

寿

nián lǎo de yǒu zhì huì ; shòu gāo de yǒu zhī shi 。

Người già cả có sự khôn ngoan, Kẻ hưởng trường thọ được điều thông sáng.

zài shén yǒu zhì huì hé néng lì ; tā yǒu móu lüè hé zhī shi 。

Nơi Đức Chúa Trời có sự khôn ngoan và quyền năng; Mưu luận và thông minh điều thuộc về Ngài.

便

tā chāi huǐ de , jiù bù néng zài jiàn zào ; tā kǔn zhù rén , biàn bù dé kāi shì 。

Kìa, Ngài phá hủy, loài người không cất lại được; Ngài giam cầm người nào, không ai mở ra cho.

便

tā bǎ shuǐ liú zhù , shuǐ biàn kū gān ; tā zài fā chū shuǐ lái , shuǐ jiù fān dì 。

Nầy, Ngài ngăn nước lại, nước bèn khô cạn; Đoạn, Ngài mở nó ra, nó bèn làm đồi tàn đất,

zài tā yǒu néng lì hé zhì huì , bèi yòu huò de yǔ yòu huò rén de dōu shì shǔ tā 。

Tại nơi Ngài có quyền năng và khôn ngoan; Kẻ bị lầm lạc và kẻ làm cho lầm lạc đều thuộc về Ngài.

使

tā bǎ móu shì bāo yī lǔ qù , yòu shǐ shěn pàn guān biàn chéng yú rén 。

Ngài bắt dẫn tù những kẻ bày mưu, Khiến các quan xét ra điên dại.

tā fàng sōng jūn wáng de bǎng , yòu yòng dài zǐ kǔn tā men de yāo 。

Ngài mở trói cho các vua, Và thắt xiềng xích nơi lưng họ;

使

tā bǎ jì sī bāo yī lǔ qù , yòu shǐ yǒu néng de rén qīng bài 。

Ngài bắt dẫn tù những thầy tế lễ, Đánh đổ các kẻ cường quyền.

tā fèi qù zhōng xìn rén de jiǎng lùn , yòu duó qù lǎo rén de cōng ming 。

Ngài cất lời khỏi kẻ nói thành tín, Làm cho kẻ già cả mất trí khôn.

使

tā shǐ jūn wáng méng xiū bèi rǔ , fàng sōng yǒu lì zhī rén de yāo dài 。

Ngài giáng điều sỉ nhục trên kẻ sang trọng, Tháo dây lưng của người mạnh bạo.

使

tā jiāng shēn ào de shì cóng hēi àn zhōng zhāng xiǎn , shǐ sǐ yìn xiǎn wèi guāng míng 。

Ngài bày tỏ những sự sâu nhiệm ẩn trong tăm tối, Và khiến bóng sự chết hóa ra sáng sủa.

使使广

tā shǐ bāng guó xīng wàng ér yòu huǐ miè ; tā shǐ bāng guó kāi guǎng ér yòu lǔ qù 。

Ngài khiến các dân tộc hưng thạnh, rồi lại phá diệt đi; Mở rộng giới hạn cho các nước, đoạn thâu nó lại.

使

tā jiāng dì shàng mín zhōng shǒu lǐng de cōng ming duó qù , shǐ tā men zài huāng fèi wú lù zhī dì piāo liú ;

Ngài cất thông sáng khỏi những trưởng của các dân tộc thế gian, Khiến chúng đi dông dài trong đồng vắng không đường lối.

使西

tā men wú guāng , zài hēi àn zhōng mō suǒ , yòu shǐ tā men dōng dǎo xī wāi , xiàng zuì jiǔ de rén yí yàng 。

Chúng rờ đi trong tối tăm, không có sự sáng, Và Ngài làm cho họ đi ngả nghiêng như kẻ say.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.