中文圣经

GIÓP 15

đã biết 0/283

tí màn rén yǐ lì fǎ huí dá shuō :

Ê-li-pha, người Thê-man, đáp rằng:

zhì huì rén qǐ kě yòng xū kōng de zhī shi huí dá , yòng dōng fēng chōng mǎn dù fù ne ?

Người khôn ngoan há đáp bằng lời tri thức hư không, Và phình bụng mình bằng gió đông sao?

tā qǐ kě yòng wú yì de huà hé wú jì yú shì de yán yǔ lǐ lùn ne ?

Người há có nên lấy lời vô ích mà chữa mình, Dùng câu giảng luận vô dụng mà binh vực sao?.

nǐ shì fèi qì jìng wèi de yì , zài shén miàn qián zǔ zhǐ jìng qián de xīn 。

Thật ông hủy điều kính sợ Đức Chúa Trời, Ngăn trở sự suy gẫm trước mặt Ngài.

nǐ de zuì niè zhǐ jiào nǐ de kǒu ; nǐ xuǎn yòng guǐ zhà rén de shé tou 。

Vì sự gian ác ông dạy dỗ cho miệng mình nói, Và ông chọn lưỡi của kẻ quỉ quyệt.

nǐ zì jǐ de kǒu dìng nǐ yǒu zuì , bìng fēi shì wǒ ; nǐ zì jǐ de zuǐ jiàn zhèng nǐ de bú shì 。

Miệng ông định tội cho ông, chớ chẳng phải tôi; Và môi ông làm chứng dối nghịch cùng ông.

nǐ qǐ shì tóu yí gè bèi shēng de rén ma ? nǐ shòu zào zài zhū shān zhī xiān ma ?

Có phải ông sanh ra đầu trước hết chăng? Há đã được dựng nên trước non núi sao?

nǐ céng tīng jiàn shén de mì zhǐ ma ? nǐ hái jiāng zhì huì dú zì dé jìn ma ?

Chớ thì ông có nghe điều bàn định trong ý nhiệm của Đức chúa Trời sao? Há chỉ một mình ông được khôn ngoan ư?

nǐ zhī dào shén me shì wǒ men bù zhī dào de ne ? nǐ míng bái shén me shì wǒ men bù míng bái de ne ?

Oâng biết chi, mà chúng tôi chẳng biết? Oâng thông hiểu gì mà chúng tôi lại không thông hiểu?

wǒ men zhè lǐ yǒu bái fà de hé nián jì lǎo mài de , bǐ nǐ fù qīn hái lǎo 。

Giữa vòng chúng tôi cũng có người tóc bạc, kẻ già cả, Được tuổi cao tác lớn hơn cha của ông.

shén yòng wēn hé de huà ān wèi nǐ , nǐ yǐ wéi tài xiǎo ma ?

Sự an ủi của Đức chúa Trời, và lời êm dịu nói cho ông nghe, Há là điều nhỏ mọn cho ông sao?

nǐ de xīn wèi hé jiāng nǐ bī qù ? nǐ de yǎn wèi hé mào chū huǒ xīng ,

Nhân sao lòng ông bức tức, Và mắt ông ngó chớp lách?

使

shǐ nǐ de líng fǎn duì shén , yě rèn nǐ de kǒu fā zhè yán yǔ ?

Cớ gì mà tâm thần ông phản đối cùng Đức Chúa Trời, Khiến những lời dường ấy ra khỏi miệng ông?

rén shì shén me , jìng suàn wèi jié jìng ne ? fù rén suǒ shēng de shì shén me , jìng suàn wèi yì ne ?

Loài người là chi, mà lại là thanh sạch? Kẻ do người nữ sanh ra là gì, mà lại là công bình?

shén bú xìn kào tā de zhòng shèng zhě ; zài tā yǎn qián , tiān yě bù jié jìng ,

Kìa, Đức Chúa Trời không tin cậy các thánh đồ Ngài, Đến đỗi các từng trời cũng chẳng trong sạch trước mặt Ngài thay:

hé kuàng nà wū huì kě zēng 、 hē zuì niè rú shuǐ de shì rén ne !

Phương chi một người gớm ghiếc và hư nát, Kẻ hay uống gian ác như nước!

wǒ zhǐ shì nǐ , nǐ yào tīng ; wǒ yào shù shuō suǒ kàn jiàn de ,

Tôi sẽ dạy ông, ông hãy nghe tôi; Tôi sẽ thuật cho ông điều tôi đã thấy,

jiù shì zhì huì rén cóng liè zǔ suǒ shòu , chuán shuō ér bù yǐn mán de 。

Là điều kẻ khôn ngoan tỏ ra theo tổ phụ mình, Không giấu giếm;

zhè dì wéi dú cì gěi tā men , bìng méi yǒu wài rén cóng tā men zhōng jiān jīng guò 。

Xứ đã được ban cho chúng mà thôi, Không có người ngoại bang nào được vào giữa bọn họ:

è rén yì shēng zhī rì qú láo tòng kǔ ; qiáng bào rén yì shēng de nián shù yě shì rú cǐ 。

Trọn đời người hung ác bị đau đớn cực lòng, Số ít năm để dành cho kẻ hà hiếp.

jīng xià de shēng yīn cháng zài tā ěr zhōng ; zài píng ān shí , qiǎng duó de bì lín dào tā nà lǐ 。

Tiếng hoảng kinh vang nơi lỗ tai người; Đang chừng lợi đặt, kẻ phá hoại sẽ xông vào người.

tā bú xìn zì jǐ néng cóng hēi àn zhōng zhuǎn huí ; tā bèi dāo jiàn děng hòu 。

Người tưởng không ra khỏi tăm tối được, Và có gươm rình giết người đi.

tā piāo liú zài wài qiú shí , shuō : nǎ lǐ yǒu shí wù ne ? tā zhī dào hēi àn de rì zi zài tā shǒu biān yù bèi hǎo le 。

Người đi chỗ nầy qua nơi nọ để tìm bánh, mà rằng: Bánh tìm ở đâu? Người biết rằng ngày tăm tối đã sẵn bên mình.

jí nán kùn kǔ jiào tā hài pà , ér qiě shèng le tā , hǎo xiàng jūn wáng yù bèi shàng zhèn yí yàng 。

Sự gian nan buồn thảm làm cho người kinh hãi, Xông áp vào người như một vua sẵn sàng chinh chiến

tā shēn shǒu gōng jī shén , yǐ jiāo ào gōng jī quán néng zhě ,

Vì người có giơ tay lên chống cự Đức Chúa Trời, Và cư xử cách kiêu ngạo với Đấng Toàn năng.

tǐng zhe jǐng xiàng , yòng dùn pái de hòu tū miàn xiàng quán néng zhě zhí chuǎng ;

Người núp dưới gu khiên, ngước thẳng cổ, và xông đến Chúa;

shì yīn tā de liǎn méng shàng zhī yóu , yāo jī chéng féi ròu 。

Vì người lấy sự phì béo che mặt mình, Làm cho hai hông mình ra mập mạp.

tā céng zhù zài huāng liáng chéng yì , wú rén jū zhù 、 jiāng chéng luàn duī de fáng wū 。

Người đã ở những thành bị phá hoại, ỳ những nhà bỏ hoang, gần trở nên đổ đống;

tā bù dé fù zú , cái wù bù dé cháng cún , chǎn yè zài dì shàng yě bù jiā zēng 。

Người sẽ không trở nên giàu; của cải người cũng sẽ chẳng bền lâu, Và sản nghiệp người sẽ chẳng lan ra trên đất.

tā bù dé chū lí hēi àn 。 huǒ yàn yào jiāng tā de zhī zǐ shāo gān ; yīn shén kǒu zhōng de qì , tā yào miè wáng 。

Người sẽ chẳng được ra khỏi tối tăm; Ngọn lửa làm khô héo chồi của người, Và người sẽ bị hơi thở miệng Chúa đem đi mất.

tā bú yòng yǐ kào xū jiǎ qī hǒng zì jǐ , yīn xū jiǎ bì chéng wéi tā de bào yìng 。

Người chớ nên cậy sự hư không mà bị lừa dối; Vì sự hư không sẽ là phần thưởng của người.

绿

tā de rì qī wèi dào zhī xiān , zhè shì bì chéng jiù ; tā de zhī zǐ bù dé qīng lǜ 。

Sự nầy sẽ trọn vẹn trước nhựt kỳ người chưa xảy đến, Còn các nhành người sẽ chẳng xanh tươi.

tā bì xiàng pú táo shù de pú táo , wèi shú ér luò ; yòu xiàng gǎn lǎn shù de huā , yì kāi ér xiè 。

Người bỏ quây trái cây xanh mình như một cây nho; Người làm rụng hoa mình như cây Ô li-ve.

贿

yuán lái bú jìng qián zhī bèi bì wú shēng yù ; shòu huì lù zhī rén de zhàng péng bì bèi huǒ shāo 。

Vì dòng dõi kẻ vô đạo không sanh sản, Lửa sẽ tiêu diệt nhà trại kẻ ăn hối lộ.

怀

tā men suǒ huái de shì dú hài , suǒ shēng de shì zuì niè ; xīn lǐ suǒ yù bèi de shì guǐ zhà 。

Họ thọ thai sự ác, bèn sanh ra điều hại tàn, Lòng họ sắm sẵn những chước gian.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.