中文圣经

GIÓP 16

đã biết 0/173

yuē bó huí dá shuō :

Gióp đáp rằng:

zhè yàng de huà wǒ tīng le xǔ duō ; nǐ men ān wèi rén , fǎn jiào rén chóu fán 。

Ta thường nghe nhiều lời giảng luận như vậy; Các ngươi hết thảy đều là kẻ an ủi bực bội.

xū kōng de yán yǔ yǒu qióng jìn ma ? yǒu shén me huà rě dòng nǐ huí dá ne ?

Các lời hư không nầy há chẳng hề hết sao? Điều thúc giục ngươi đáp lời là gì?

wǒ yě néng shuō nǐ men nà yàng de huà ; nǐ men ruò chù zài wǒ de jìng yù , wǒ yě huì lián luò yán yǔ gōng jī nǐ men , yòu néng xiàng nǐ men yáo tóu 。

Ta cũng dễ nói được như các ngươi nói; Nếu linh hồn các ngươi thế cho linh hồn ta, Tất ta cũng sẽ kể thêm lời trách các ngươi, Và lắc đầu về các ngươi.

dàn wǒ bì yòng kǒu jiān gù nǐ men , yòng zuǐ xiāo jiě nǐ men de yōu chóu 。

Nhưng ta sẽ lấy miệng ta giục lòng các ngươi mạnh mẽ, Lời an ủi của môi ta sẽ giảm bớt nơi đau đớn các ngươi.

wǒ suī shuō huà , yōu chóu réng bù dé xiāo jiě ; wǒ suī tíng zhù bù shuō , yōu chóu jiù lí kāi wǒ ma ?

Dầu ta nói, đau đớn ta không được bớt; Tuy ta nín lặng, nó lìa khỏi ta đâu?

使使

dàn xiàn zài shén shǐ wǒ kùn juàn , shǐ qīn yǒu yuǎn lí wǒ ,

Nhưng bây giờ, Đức Chúa Trời khiến ta mệt mỏi. Chúa đã tàn hại hết nhà của tôi.

yòu zhuā zhù wǒ , zuò jiàn zhèng gōng jī wǒ ; wǒ shēn tǐ de kū shòu yě dāng miàn jiàn zhèng wǒ de bú shì 。

Chúa đã làm tôi đầy nhăn nhíu, ấy làm chứng đối nghịch cùng tôi; Sự ốm yếu tôi dấy nghịch cùng tôi, cáo kiện tôi tại ngay mặt tôi.

齿

zhǔ fā nù sī liè wǒ , bī pò wǒ , xiàng wǒ qiè chǐ ; wǒ de dí rén nù mù kàn wǒ 。

Trong cơn thạnh nộ người xé tôi và bắt bớ tôi; Người nghiến răng nghịch tôi, Kẻ cừu địch tôi trừng ngó tôi.

tā men xiàng wǒ kāi kǒu , dǎ wǒ de liǎn xiū rǔ wǒ , jù huì gōng jī wǒ 。

Chúng há miệng nghịch tôi, Vả má tôi cách khinh thị; Chúng hiệp nhau hãm đánh tôi.

shén bǎ wǒ jiāo gěi bú jìng qián de rén , bǎ wǒ rēng dào è rén de shǒu zhōng 。

Đức Chúa Trời đã phó tôi cho kẻ vô đạo, Trao tôi vào tay kẻ gian ác.

wǒ sù lái ān yì , tā zhé duàn wǒ , qiā zhù wǒ de jǐng xiàng , bǎ wǒ shuāi suì , yòu lì wǒ wèi tā de jiàn bǎ zǐ 。

Tôi xưa bình tịnh, Ngài bèn tàn hại tôi; Ngài có nắm cổ tôi, và bẻ nát tôi, Cũng đặt tôi làm tấm bia cho Ngài.

tā de gōng jiàn shǒu sì miàn wéi rào wǒ ; tā pò liè wǒ de fèi fǔ , bìng bù liú qíng , bǎ wǒ de dǎn qīng dǎo zài dì shàng ,

Các mũi tên Ngài vây phủ tôi, Ngài bắn lưng hông tôi, không thương tiếc, Đổ mặt tôi xuống đất.

jiāng wǒ pò liè yòu pò liè , rú tóng yǒng shì xiàng wǒ zhí chuǎng 。

Ngài làm cho tôi bị thương tích này trên thương tích kia, Xông vào tôi như một kẻ mạnh bạo.

wǒ fèng má bù zài wǒ pí fū shàng , bǎ wǒ de jiǎo fàng zài chén tǔ zhōng 。

Tôi đã may cái bao trên da tôi, Tôi hạ mặt tôi xuống bụi đất.

wǒ de liǎn yīn kū qì fā zǐ , zài wǒ de yǎn pí shàng yǒu sǐ yìn 。

Mặt tôi sưng đỏ lên vì cớ khóc, Bóng sự chết ở nơi mí mắt tôi;

wǒ de shǒu zhōng què wú qiáng bào ; wǒ de qí dǎo yě shì qīng jié 。

Mặc dầu tại trong tay tôi không có sự hung dữ, Và lời cầu nguyện tôi vốn tinh sạch.

dì a , bú yào zhē gài wǒ de xuè ! bú yào zǔ dǎng wǒ de āi qiú !

Oâi đất, chớ lấp huyết ta! Ước gì tiếng than kêu tôi không có chỗ ngưng lại!

xiàn jīn , zài tiān yǒu wǒ de jiàn zhèng , zài shàng yǒu wǒ de zhōng bǎo 。

Chính giờ này, Đấng chứng tôi ở trên trời, Và Đấng bảo lãnh cho tôi ở tại nơi cao.

wǒ de péng yǒu jī qiào wǒ , wǒ què xiàng shén yǎn lèi wāng wāng 。

Các bạn hữu tôi nhạo báng tôi. Còn tôi hướng về Đức Chúa Trời mà khóc,

yuàn rén dé yǔ shén biàn bái , rú tóng rén yǔ péng yǒu biàn bái yí yàng ;

Để Ngài phân xử giữa loài người và Đức Chúa Trời, Giữa con cái loài người và đồng loại nó!

yīn wèi zài guò jǐ nián , wǒ bì zǒu nà wǎng ér bù fǎn zhī lù 。

Vì ít số năm còn phải đến, Rồi tôi sẽ đi con đường mà tôi chẳng hề trở lại.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.