中文圣经

GIÓP 24

đã biết 0/250

使

quán néng zhě jì dìng qī fá è , wèi hé bù shǐ rèn shi tā de rén kàn jiàn nà rì zi ne ?

Nhân vì Đấng Toàn năng đã định kỳ phạt ác, Cớ sao Ngài không khiến kẻ nhận biết Ngài được thấy ngày ấy?

yǒu rén nuó yí dì jiè , qiǎng duó qún chù ér mù yǎng 。

Có người dời sụt mộc giới, Aên cắp bầy chiên, rồi dẫn cho ăn.

tā men lā qù gū ér de lǘ , qiáng qǔ guǎ fù de niú wèi dāng tóu 。

Chúng cướp dẫn lừa của kẻ mồ côi, Lấy bò của người góa bụa làm của cầm.

使

tā men shǐ qióng rén lí kāi zhèng dào ; shì shàng de pín mín jìn dōu yǐn cáng 。

Chúng khiến kẻ nghèo lìa bỏ đường chánh đáng, Kẻ khốn cùng của thế gian đồng nhau đi ẩn tránh.

zhè xiē pín qióng rén rú tóng yě lǘ chū dào kuàng yě , yīn qín xún zhǎo shí wù ; tā men kào zhe yě dì gěi ér nǚ hú kǒu ,

Kìa, vừa sớm mai chúng đi ra làm công việc mình, Tìm lương thực mình, như lừa rừng nơi đồng vắng; Đồng vắng cấp thực vật cho con cái chúng nó.

shōu gē bié rén tián jiān de hé jià , zhāi qǔ è rén yú shèng de pú táo ,

Chúng nó thâu góp rơm cỏ tại trong đồng ruộng, Mót trái nho trong vườn nho của kẻ làm ác.

zhōng yè chì shēn wú yī , tiān qì hán lěng háo wú zhē gài ,

Trọn đêm chúng nó nằm trần truồng không quần áo, Và chẳng có mền đắp khỏi lạnh.

湿

zài shān shàng bèi dà yǔ lín shī , yīn méi yǒu bì shēn zhī chù jiù āi jìn pán shí 。

Chúng nó bị dầm mưa núi, Không nơi đụt, bèn nép mình vào hòn đá.

怀

yòu yǒu rén cóng mǔ huái zhōng qiǎng duó gū ér , qiáng qǔ qióng rén de yī fu wèi dāng tóu ,

Có người cướp kẻ mồ côi cha còn bú; Bắt thế chưng áo trên mình kẻ nghèo;

使饿

shǐ rén chì shēn wú yī , dào chù liú xíng , qiě yīn jī è káng tái hé kǔn ,

Đến đỗi người nghèo phải đi trần không áo, Vác những bó lúa, mà bị đói.

zài nà xiē rén de wéi qiáng nèi zào yóu , zhà jiǔ , zì jǐ hái kǒu kě 。

Chúng ép dầu trong kho chủ mình, Đạp trái nho nơi thùng, mà bị khát.

zài duō mín de chéng nèi yǒu rén ài hēng , shòu shāng de rén āi háo ; shén què bù lǐ huì nà è rén de yú wàng 。

Từ trong thành nổi lên tiếng thở than của người ta, Linh hồn kẻ bị thương kêu van; Song Đức Chúa Trời không kể đến tội ác vẫn phạm tại đó.

yòu yǒu rén bèi qì guāng míng , bú rèn shi guāng míng de dào , bú zhù zài guāng míng de lù shang 。

Cũng có kẻ khác thù nghịch với ánh sáng; Không biết đạo của ánh sáng, Và chẳng đi trong con đường nó.

shā rén de lí míng qǐ lái , shā hài kùn kǔ qióng fá rén , yè jiān yòu zuò dào zéi 。

Vừa rạng ngày kẻ giết người chổi dậy, Giết kẻ nghèo khổ và túng cùng; Còn ban đêm nó như kẻ trộm.

jiān fū děng hòu huáng hūn , shuō : bì wú yǎn néng jiàn wǒ , jiù bǎ liǎn méng bì 。

Mắt kẻ hành dâm cũng trông ngóng khi chập tối, Mà nói rằng: “Chẳng một mắt ai sẽ thấy tôi”, Và nó che kín mặt mình.

窿

dào zéi hēi yè wā kū lóng ; bái rì duǒ cáng , bìng bú rèn shi guāng míng 。

Đang đêm tối tăm chúng nó khoét nhà, Ban ngày lại rút ẩn mất; Chúng nó chẳng biết ánh sáng.

tā men kàn zǎo chén rú yōu àn , yīn wèi tā men xiǎo de yōu àn de jīng hài 。

Buổi sáng vốn là bóng chết cho chúng nó thay thảy, Vì chúng nó biết sự kinh hãi về bóng sự chết,

zhè xiē è rén yóu rú fú píng kuài kuài piāo qù 。 tā men suǒ dé de fēn zài shì shàng bèi zhòu zǔ ; tā men bù dé zài zǒu pú táo yuán de lù 。

Chúng nó qua chong chóng như vật nhẹ trôi nơi mặt nước; Phần nghiệp họ bị rủa sả tại trên đất; Chẳng còn trở về lối vườn nho nữa.

gān hàn yán rè xiāo méi xuě shuǐ ; yīn jiān yě rú cǐ xiāo méi fàn zuì zhī bèi 。

Sự khô hạn và sự nắng tiêu tan nước tuyết đi; âm phủ cũng làm như vậy cho những kẻ có tội.

怀

huái tā de mǔ yào wàng jì tā ; chóng zǐ yào chī tā , jué dé gān tián ; tā bú zài bèi rén jì niàn 。 bú yì de rén bì rú shù zhé duàn 。

Lòng mẹ sẽ quên chúng nó đi; Các sâu bọ ăn ngon chúng nó; Người ta không còn nhớ họ nữa; Và sự gian ác sẽ bị bẻ gẫy ra như cây cối.

怀

tā è dài bù huái yùn bù shēng yǎng de fù rén , bú shàn dài guǎ fù 。

Chúng nó cướp giựt người đàn bà son sẻ, không sanh con, Chẳng làm điều lành cho người góa bụa.

rán ér shén yòng néng lì bǎo quán yǒu shì lì de rén ; nà xìng mìng nán bǎo de rén réng rán xīng qǐ 。

Song Đức Chúa Trời lấy quyền năng Ngài mà bảo toàn người thế lực; Ngài đỡ lên kẻ hết trông được bảo tồn mạng sống mình.

使

shén shǐ tā men ān wěn , tā men jiù yǒu suǒ yǐ kào ; shén de yǎn mù yě kàn gù tā men de dào lù 。

Đức Chúa Trời ban cho chúng sự vững vàng, chúng nương cậy nơi sự ấy; Nhưng con mắt Ngài coi chừng đường lối của chúng.

tā men bèi gāo jǔ , bú guò piàn shí jiù méi yǒu le ; tā men jiàng wèi bēi , bèi chú miè , yǔ zhòng rén yí yàng , yòu rú gǔ suì bèi gē 。

Chúng được cao trọng; đoạn một ít lâu, chẳng còn nữa. Chúng ngã xuống, bị cất đem đi như mọi người khác; Họ bị cắt như ngọn gié lúa vậy.

ruò bú shì zhè yàng , shuí néng zhèng shí wǒ shì shuō huǎng de , jiāng wǒ de yán yǔ bó wèi xū kōng ne ?

Nếu điều đó chẳng vậy, ai bắt lẽ tôi nói dối, Và diệt lời giảng luận tôi ra hư không?

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.