中文圣经

GIÓP 23

đã biết 0/131

yuē bó huí dá shuō :

Gióp đáp rằng:

rú jīn wǒ de āi gào hái suàn wèi bèi nì ; wǒ de zé fá bǐ wǒ de ài hēng hái zhòng 。

Cho đến ngày nay, sự than siết tôi hãy còn cay đắng, Tay đè trên tôi nặng hơn sự rên siết tôi.

wéi yuàn wǒ néng zhī dào zài nǎ lǐ kě yǐ xún jiàn shén , néng dào tā de tái qián ,

Oâi! Chớ chi tôi biết nơi nào tìm được Chúa, Hầu cho đi đến trước tòa của Ngài?

wǒ jiù zài tā miàn qián jiāng wǒ de àn jiàn chén míng , mǎn kǒu biàn bái 。

Tôi hẳn sẽ giãi bày duyên cớ tôi trước mặt Ngài, Và làm đầy miệng tôi những lý luận.

wǒ bì zhī dào tā huí dá wǒ de yán yǔ , míng bái tā xiàng wǒ suǒ shuō de huà 。

Tôi sẽ biết các lời Ngài đáp lại cho tôi, Và hiểu điều Ngài muốn phán cùng tôi.

tā qǐ yòng dà néng yǔ wǒ zhēng biàn ma ? bì bú zhè yàng ! tā bì lǐ huì wǒ 。

Chúa há sẽ lấy quyền năng lớn lao Ngài mà tranh luận với tôi sao? Không, Ngài sẽ chú ý về tôi.

zài tā nà lǐ zhèng zhí rén kě yǐ yǔ tā biàn lùn ; zhè yàng , wǒ bì yǒng yuǎn tuō lí nà shěn pàn wǒ de 。

Tại đó người ngay thẳng sẽ luận biện với Ngài, Và tôi được thoát khỏi kẻ đoán xét tôi đến mãi mãi.

退

zhī shì , wǒ wǎng qián xíng , tā bú zài nà lǐ , wǎng hòu tuì , yě bù néng jiàn tā 。

Nầy, tôi đi tới trước, nhưng không có Ngài tại đó; Tôi đi lại sau, song tôi cũng chẳng nhìn thấy Ngài;

tā zài zuǒ biān xíng shì , wǒ què bù néng kàn jiàn , zài yòu biān yǐn cáng , wǒ yě bù néng jiàn tā 。

Qua phía tả, khi Ngài đang làm công việc đó, song tôi không phân biệt Ngài được; Ngài ẩn tại phía hữu, nên tôi chẳng thấy Ngài.

rán ér tā zhī dào wǒ suǒ xíng de lù ; tā shì liàn wǒ zhī hòu , wǒ bì rú jīng jīn 。

Nhưng Chúa biết con đường tôi đi; Khi Ngài đã thử rèn tôi, tôi sẽ ra như vàng.

wǒ jiǎo zhuī suí tā de bù lǚ ; wǒ jǐn shǒu tā de dào , bìng bù piān lí 。

Chân tôi bén theo bước Chúa; Tôi giữ đi theo đường Ngài, chẳng hề sai lệch.

tā zuǐ chún de mìng lìng , wǒ wèi céng bèi qì ; wǒ kàn zhòng tā kǒu zhōng de yán yǔ , guò yú wǒ xū yòng de yǐn shí 。

Tôi chẳng hề lìa bỏ các điều răn của môi Ngài, Vẫn vâng theo lời của miệng Ngài hơn là ý muốn lòng tôi.

使

zhǐ shì tā xīn zhì yǐ dìng , shuí néng shǐ tā zhuǎn yì ne ? tā xīn lǐ suǒ yuàn de , jiù xíng chū lái 。

Nhưng Chúa đã một ý nhất định, ai làm cho Ngài đổi được? Điều gì lòng Ngài muốn, ắt Ngài làm cho thành:

tā xiàng wǒ suǒ dìng de , jiù bì zuò chéng ; zhè lèi de shì tā hái yǒu xǔ duō 。

Điều Ngài đã nhất định cho tôi, tất Ngài sẽ làm cho xong: Trong lòng Ngài còn có lắm điều khác giống như vậy.

便

suǒ yǐ wǒ zài tā miàn qián jīng huáng ; wǒ sī niàn zhè shì biàn jù pà tā 。

Bởi cớ ấy, tôi kinh khủng trước mặt Ngài; Khi nào tôi tưởng đến, bèn sợ hãi Ngài.

使使

shén shǐ wǒ sàng dǎn ; quán néng zhě shǐ wǒ jīng huáng 。

Vì Đức Chúa Trời khiến lòng tôi bủn rủn, Đấng Toàn năng làm cho tôi hoảng sợ;

wǒ de kǒng jù bú shì yīn wèi hēi àn , yě bú shì yīn wèi yōu àn méng bì wǒ de liǎn 。

Vì tôi chẳng sợ sệt bởi sự tối tăm, Cũng chẳng sợ hãi vì u ám mù mịt che phủ mặt tôi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.