中文圣经

GIÓP 33

đã biết 0/223

yuē bó a , qǐng tīng wǒ de huà , liú xīn tīng wǒ yí qiè de yán yǔ 。

Nhưng vậy, hỡi Gióp, xin hãy nghe diễn thuyết tôi. Khá lắng tai nghe các lời nói tôi.

wǒ xiàn zài kāi kǒu , yòng shé fā yán 。

Kìa, tôi đã mở miệng ra, Lưỡi tôi nói trong họng tôi.

wǒ de yán yǔ yào fā míng xīn zhōng suǒ cún de zhèng zhí ; wǒ suǒ zhī dào de , wǒ zuǐ chún yào chéng shí dì shuō chū 。

Các lời tôi nói sẽ chiếu theo sự chánh trực của lòng tôi; Điều tôi biết lưỡi tôi sẽ nói cách thành thực.

使

shén de líng zào wǒ ; quán néng zhě de qì shǐ wǒ dé shēng 。

Thần Đức Chúa Trời đã sáng tạo tôi, Hơi thở của Đấng Toàn năng ban cho tôi sự sống.

nǐ ruò huí dá wǒ , jiù zhàn qǐ lái , zài wǒ miàn qián chén míng 。

Nếu đáp được, hãy đáp lại cho tôi, Hãy đứng dậy, bày ra lời của ông tại trước mặt tôi!

wǒ zài shén miàn qián yǔ nǐ yí yàng , yě shì yòng tǔ zào chéng 。

Hãy xem, đối cùng Đức Chúa Trời tôi với ông có khác chi, Tôi cũng bởi đất bùn mà ra.

wǒ bú yòng wēi yán jīng xià nǐ , yě bú yòng shì lì zhòng yā nǐ 。

Sự oai nghi tôi nào sẽ làm cho ông kinh khiếp, Và quyền thế tôi sẽ chẳng đè ép ông.

nǐ suǒ shuō de , wǒ tīng jiàn le , yě tīng jiàn nǐ de yán yǔ , shuō :

Quả ông có nói đến tai tôi, Tôi đã nghe tiếng lời của ông nói rằng:

wǒ shì qīng jié wú guò de , wǒ shì wú gū de ; zài wǒ lǐ miàn yě méi yǒu zuì niè 。

Tôi trong sạch, không có vi phạm; Tôi vô tội, và trong lòng tôi chẳng có gian ác gì.

shén zhǎo jī huì gōng jī wǒ , yǐ wǒ wèi chóu dí ,

Dầu vậy, Đức Chúa Trời tìm dịp đối địch tôi, Cầm tôi như kẻ thù nghịch Ngài;

bǎ wǒ de jiǎo shàng le mù gǒu , kuī chá wǒ yí qiè de dào lù 。

Ngài riết chân tôi vào cùm, Và coi chừng đường lối tôi.

wǒ yào huí dá nǐ shuō : nǐ zhè huà wú lǐ , yīn shén bǐ shì rén gèng dà 。

Nầy, tôi muốn đáp với ông rằng trong các lời ấy ông nói vô lý; Vì Đức Chúa Trời là lớn hơn loài người.

nǐ wèi hé yǔ tā zhēng lùn ne ? yīn tā de shì dōu bú duì rén jiě shuō ?

Nhân sao ông tranh luận với Ngài? Ngài không bày giãi điều nào Ngài làm.

shén shuō yí cì 、 liǎng cì , shì rén què bù lǐ huì 。

Vì Đức Chúa Trời phán một lần, Hoặc hai lần; nhưng người ta không để ý đến.

rén tǎng zài chuáng shàng chén shuì de shí hòu , shén jiù yòng mèng hé yè jiān de yì xiàng ,

Ngài phán trong chiêm bao, trong dị tượng ban đêm, Lúc người ta ngủ mê, Nằm ngủ trên giường mình;

kāi tōng tā men de ěr duo , jiāng dāng shòu de jiào xùn yìn zài tā men xīn shàng ,

Bấy giờ Ngài mở lỗ tai loài người, Niêm phong lời giáo huấn mà Ngài dạy cho họ,

hǎo jiào rén bù cóng zì jǐ de móu suàn , bù xíng jiāo ào de shì ,

Hầu cho loài nguời khỏi điều họ toan làm, Và giấu họ tánh kiêu ngạo,

lán zǔ rén bú xiàn yú kēng lǐ , bù sǐ zài dāo xià 。

Cứu linh hồn họ khỏi cái huyệt, Và mạng sống khỏi bị gươm giết,

rén zài chuáng shàng bèi chéng zhì , gǔ tou zhōng bú zhù dì téng tòng ,

Loài người nằm trên giường mình bị đau đớn sửa phạt, Và xương cốt người hàng tranh chạm nhau mãi mãi,

yǐ zhì tā de kǒu yàn qì shí wù , xīn yàn wù měi wèi 。

Miệng người bèn lấy làm gớm ghiếc vật thực, Và linh hồn người ghét những đồ ăn mĩ vị.

tā de ròu xiāo shòu , bù dé zài jiàn ; xiān qián bú jiàn de gǔ tou dōu tū chū lái 。

Thịt người bị tiêu hao không còn thấy nữa, Và xương người, mà trước chẳng thấy được, bèn bị lộ ra.

tā de líng hún lín jìn shēn kēng ; tā de shēng mìng jìn yú miè mìng de 。

Linh hồn người đến gần cái hầm, Và sự sống người xích lại kẻ giết.

使

yì qiān tiān shǐ zhōng , ruò yǒu yí gè zuò chuán huà de yǔ shén tóng zài , zhǐ shì rén suǒ dāng xíng de shì ,

Nếu trong một ngàn thiên sứ, có một thiên sứ làm kẻ truyền-giải cho người, Để chỉ dạy người biết điều ngay thẳng cho người,

shén jiù gěi tā kāi ēn , shuō : jiù shú tā miǎn de xià kēng ; wǒ yǐ jīng dé le shú jià 。

Aét Đức Chúa Trời làm ơn cho người và phán rằng: “Hãy giải cứu nó khỏi bị sa xuống cái hầm; Ta đã tìm đặng giá cứu chuộc rồi”

tā de ròu yào bǐ hái tóng de ròu gèng nèn ; tā jiù fǎn lǎo huán tóng 。

Người sẽ được thẳng da mát thịt như buổi thơ ấu; Người trở lại ngày đang thì.

使

tā dǎo gào shén , shén jiù xǐ yuè tā , shǐ tā huān hū cháo jiàn shén de miàn ; shén yòu kàn tā wèi yì 。

Người cầu nguyện cùng Đức Chúa Trời, Đức Chúa Trời bèn đoái thương người, Khiến người vui mừng xem thấy mặt Ngài, Và Ngài trả lại sự công bình cho người.

tā zài rén qián gē chàng shuō : wǒ fàn le zuì , diān dǎo shì fēi , zhè jìng yǔ wǒ wú yì 。

Đoạn, người đó sẽ hát trước mặt loài người, mà rằng: “Tôi đã phạm tội, làm hư hoại sự ngay thẳng, Song chẳng có ích gì cho tôi.

shén jiù shú wǒ de líng hún miǎn rù shēn kēng ; wǒ de shēng mìng yě bì jiàn guāng 。

Đức Chúa Trời có giải cứu linh hồn tôi khỏi sa xuống hầm, Và sự sống tôi sẽ thấy ánh sáng.”

shén liǎng cì 、 sān cì xiàng rén xíng zhè yí qiè de shì ,

Kìa, các việc ấy Đức Chúa Trời làm cho loài người; Đến hai lần, hoặc ba lần,

使耀

wèi yào cóng shēn kēng jiù huí rén de líng hún , shǐ tā bèi guāng zhào yào , yǔ huó rén yí yàng 。

Đặng khiến linh hồn người trở lại khỏi cái hầm, Hầu cho người được ánh sáng kẻ sống chiếu vào cho.

yuē bó a , nǐ dāng cè ěr tīng wǒ de huà , bú yào zuò shēng , děng wǒ jiǎng shuō 。

Hỡi Gióp, hãy chăm chỉ nghe tôi; Khá làm thinh, thì tôi sẽ nói.

nǐ ruò yǒu huà shuō , jiù kě yǐ huí dá wǒ ; nǐ zhǐ guǎn shuō , yīn wǒ yuàn yǐ nǐ wèi shì 。

Nếu ông có điều gì muốn nói, hãy đáp lại tôi; Khá nói, vì tôi muốn xưng ông là công bình.

便

ruò bù rán , nǐ jiù tīng wǒ shuō ; nǐ bú yào zuò shēng , wǒ biàn jiāng zhì huì jiào xùn nǐ 。

Bằng chẳng, hãy nghe tôi; Hãy làm thinh, thì tôi sẽ dạy cho ông sự khôn ngoan.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.