中文圣经

GIÓP 34

đã biết 0/259

yǐ lì hù yòu shuō :

Ê-li-hu lại cất tiếng mà nói rằng:

nǐ men zhì huì rén yào tīng wǒ de huà ; yǒu zhī shi de rén yào liú xīn tīng wǒ shuō 。

Hỡi các người khôn ngoan, hãy nghe những lời nói tôi; ù kẻ thông sáng, hãy lắng tai nghe tôi;

yīn wèi ěr duo shì yàn huà yǔ , hǎo xiàng shàng táng cháng shí wù 。

Vì lỗ tai thử những lời nói, Như ổ gà nếm lấy đồ ăn,

wǒ men dāng xuǎn zé hé wèi shì , bǐ cǐ zhī dào hé wèi shàn 。

Chúng ta hãy chọn cho mình điều phải, Chung nhau nhìn biết việc tốt lành.

yuē bó céng shuō : wǒ shì gōng yì , shén duó qù wǒ de lǐ ;

Vì Gióp có nói rằng: “Tôi vốn là công bình, Nhưng Đức Chúa Trời đã cất sự lý đoán tôi.

wǒ suī yǒu lǐ , hái suàn wèi shuō huǎng yán de ; wǒ suī wú guò , shòu de shāng hái bù néng yī zhì 。

Tuy tôi ngay thẳng, người ta cho tôi là kẻ nói dối; Dẫu tôi không phạm tội, thương tích tôi không chữa lành được.”

shuí xiàng yuē bó , hē jī qiào rú tóng hē shuǐ ne ?

Ai là người giống như Gióp? Người uống lời nhạo báng như thể nước;

tā yǔ zuò niè de jié bàn , hé è rén tóng háng 。

Người kết bạn với kẻ làm hung nghiệt, Và đồng đi với người gian ác?

tā shuō : rén yǐ shén wèi lè , zǒng shì wú yì 。

Vì người có nói rằng: “Chẳng ích lợi chi cho loài người Tìm kiếm điều vui thích mình nơi Đức Chúa Trời.”

suǒ yǐ , nǐ men míng lǐ de rén yào tīng wǒ de huà 。 shén duàn bú zhì xíng è ; quán néng zhě duàn bú zhì zuò niè 。

Vì vậy, hỡi người thông sáng, hãy nghe tôi: Đức Chúa Trời chẳng hề hành ác, Đấng Toàn năng không bao giờ làm hung nghiệt.

使

tā bì àn rén suǒ zuò de bào yìng rén , shǐ gè rén zhào suǒ xíng de dé bào 。

Ngài báo ứng loài người tùy công việc mình làm, Khiến mỗi người tìm được lại chiếu theo tánh hạnh mình.

shén bì bú zuò è ; quán néng zhě yě bù piān lí gōng píng 。

Quả thật Đức Chúa Trời không làm ác, Đấng Toàn năng chẳng trái phép công bình.

shuí pài tā zhì lǐ dì , ān dìng quán shì jiè ne ?

Ai giao cho Ngài trách nhiệm coi sóc trái đất? Ai đặt Ngài cai trị toàn thế gian?

tā ruò zhuān xīn wèi jǐ , jiāng líng hé qì shōu guī zì jǐ ,

Nếu Ngài chỉ lo tưởng đến chính mình Ngài, Thâu lại về mình thần linh và hơi thở của Ngài,

fán yǒu xuè qì de jiù bì yì tóng sǐ wáng ; shì rén bì réng guī chén tǔ 。

Thì các loài xác thịt chắc chết chung nhau hết, Và loài người trở vào bụi đất.

nǐ ruò míng lǐ , jiù dāng tīng wǒ de huà , liú xīn tīng wǒ yán yǔ de shēng yīn 。

Nếu ông có sự thông sáng, hãy nghe điều nầy; Khá lắng tai nghe tiếng lời nói của tôi.

nán dào hèn è gōng píng de kě yǐ zhǎng quán ma ? nà yǒu gōng yì de 、 yǒu dà néng de , qǐ kě dìng tā yǒu zuì ma ?

Chớ thì người nào ghét sự công bình sẽ được cai trị sao? Oâng há dám lên án cho Đấng công bình cao cả ư?

tā duì jūn wáng shuō : nǐ shì bǐ lòu de ; duì guì chén shuō : nǐ shì xié è de 。

Há có nên nói với vua rằng: “Đồ xấu xa nà?” Hay là nói với người tước vị rằng: “Kẻ ác nghiệp mầy?”

tā dài wáng zǐ bú xùn qíng miàn , yě bú kàn zhòng fù zú de guò yú pín qióng de , yīn wèi dōu shì tā shǒu suǒ zào 。

Phương chi Đấng chẳng tư vị những vương tử, Chẳng xem kẻ giàu trọng hơn kẻ nghèo; Bởi chúng hết thảy là công việc của tay Ngài.

zài zhuǎn yǎn zhī jiān , bàn yè zhī zhōng , tā men jiù sǐ wáng 。 bǎi xìng bèi zhèn dòng ér qù shì ; yǒu quán lì de bèi duó qù fēi jiè rén shǒu 。

Trong giây phút, giữa ban đêm, chúng đều chết; Bá tánh xiêu tó và qua mất đi, Các kẻ cường quyền bị cất đi, không phải bởi tay loài người.

shén zhù mù guān kàn rén de dào lù , kàn míng rén de jiǎo bù 。

Vì mắt Đức Chúa Trời xem xét đường lối loài người, Ngài nom các bước họ.

méi yǒu hēi àn 、 yīn yì néng gěi zuò niè de cáng shēn 。

Chẳng có tối tăm mù mịt nào Cho kẻ làm ác ẩn núp mình được.

使

shén shěn pàn rén , bú bì shǐ rén dào tā miàn qián zài sān jiàn chá 。

Khi Đức Chúa Trời phán xét loài người, Thì chẳng cần khiến họ đến trước mặt Ngài hai lần đặng tra xét.

tā yòng nán cè zhī fǎ dǎ pò yǒu néng lì de rén , shè lì bié rén dài tì tā men 。

Ngài hủy phá kẻ cường quyền không cần tra soát, Rồi lập kẻ khác thế vào cho;

使

tā yuán zhī dào tā men de xíng wéi , shǐ tā men zài yè jiān qīng dǎo miè wáng 。

Bởi vì Chúa biết các công việc chúng, Đánh đổ chúng ban đêm, và chúng bị diệt đi.

tā zài zhòng rén yǎn qián jī dǎ tā men , rú tóng jī dǎ è rén yí yàng 。

Chúa hành hại họ như người ác, Có mắt kẻ khác xem thấy;

yīn wèi tā men piān xíng bù gēn cóng tā , yě bù liú xīn tā de dào ,

Bởi vì chúng có xây bỏ theo Chúa, Không kể đến các đường lối Ngài.

使

shèn zhì shǐ pín qióng rén de āi shēng dá dào tā nà lǐ ; tā yě tīng le kùn kǔ rén de āi shēng 。

Chúng làm cho tiếng kẻ nghèo thấu đến Chúa, Và Chúa nghe tiếng kêu la của kẻ bị gian truân.

使

tā shǐ rén ān jìng , shuí néng rǎo luàn ne ? tā yǎn miàn , shuí néng jiàn tā ne ? wú lùn dài yì guó huò yì rén dōu shì rú cǐ —

Khi Ngài ban cho bình an, ai sẽ làm cho rối loạn? Khi Ngài ẩn mắt mình, ai có thể thấy Ngài? Ngài làm như vậy hoặc cho dân tộc nào, hoặc cho người nào,

使

shǐ bù qián jìng de rén bù dé zuò wáng , miǎn de yǒu rén láo lóng bǎi xìng 。

Hầu ngăn trở kẻ gian ác cai trị, Và không ai gài bẫy cho dân sự.

yǒu shuí duì shén shuō : wǒ shòu le zé fá , bú zài fàn zuì ;

Vì có người nào bao giờ nói với Đức Chúa Trời rằng: “Tôi đã mang chịu sửa phạt tôi, tôi sẽ không làm ác nữa;

wǒ suǒ kàn bù míng de , qiú nǐ zhǐ jiào wǒ ; wǒ ruò zuò le niè , bì bú zài zuò ?

Điều chi tôi chẳng thấy, xin Chúa chỉ dạy cho tôi; Nếu tôi có làm ác, tôi sẽ chẳng làm lại nữa?

tā shī xíng bào yìng , qǐ yào suí nǐ de xīn yuàn 、 jiào nǐ tuī cí bú shòu ma ? xuǎn dìng de shì nǐ , bú shì wǒ 。 nǐ suǒ zhī dào de zhǐ guǎn shuō ba !

Đức Chúa Trời há cứ theo ý tưởng ông mà báo ứng ông sao? Vì ông có bỏ sự báo ứng của Chúa, nên ông phải chọn lựa lấy, chớ chẳng phải tôi; Vậy nên điều ông biết, hãy nói đi.

míng lǐ de rén hé tīng wǒ huà de zhì huì rén bì duì wǒ shuō :

Những người thông sáng, và mỗi người khôn ngoan đang nghe tôi, Sẽ nói với tôi rằng:

yuē bó shuō huà méi yǒu zhī shi , yán yǔ zhōng háo wú zhì huì 。

“Gióp nói cách không hiểu biết, Và lời của người thiếu sự thông sáng.”

yuàn yuē bó bèi shì yàn dào dǐ , yīn tā huí dá xiàng è rén yí yàng 。

Tôi nguyện cho Gióp bị thử thách đến cùng, Bởi vì người có đáp lời như kẻ ác;

tā zài zuì shàng yòu jiā bèi nì ; zài wǒ men zhōng jiān pāi shǒu , yòng xǔ duō yán yǔ qīng màn shén 。

Người có thêm sự phản nghịch vào tội lỗi mình, Vỗ tay mình tại giữa chúng tôi, Và càng thêm lời nói nghịch Đức Chúa Trời.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.