中文圣经

GIÓP 36

đã biết 0/254

yǐ lì hù yòu jiē zhe shuō :

Ê-li-hu nói tiếp rằng:

nǐ zài róng wǒ piàn shí , wǒ jiù zhǐ shì nǐ , yīn wǒ hái yǒu huà wèi shén shuō 。

Xin hãy nhịn tôi một chút, tôi sẽ chỉ cho ông; Vì tôi còn những lời binh vực Đức Chúa Trời.

wǒ yào jiāng suǒ zhī dào de cóng yuǎn chù yǐn lái , jiāng gōng yì guī gěi zào wǒ de zhǔ 。

Tôi sẽ đem đến từ xa điều tôi hiểu biết, Và xưng tỏ sự công bình của Đấng Tạo hóa tôi.

wǒ de yán yǔ zhēn bù xū huǎng ; yǒu zhī shi quán bèi de yǔ nǐ tóng zài 。

Quả hẳn các lời luận tôi chẳng phải giả dối; Đấng vốn trọn vẹn về tri thức đang ở cùng ông.

广

shén yǒu dà néng , bìng bù miǎo shì rén ; tā de zhì huì shèn guǎng 。

Kìa, Đức Chúa Trời có quyền năng, không khinh bỉ ai; Trí huệ Ngài rất rộng lớn.

tā bù bǎo hù è rén de xìng mìng , què wèi kùn kǔ rén shēn yuān 。

Ngài chẳng bảo tồn mạng sống của kẻ gian ác, Nhưng xử đoán công bình cho kẻ khổ nạn.

使

tā shí cháng kàn gù yì rén , shǐ tā men hé jūn wáng tóng zuò bǎo zuò , yǒng yuǎn yào bèi gāo jǔ 。

Ngài chẳng xây mặt khỏi người công bình; Song Ngài khiến họ đồng ngồi cùng các vua trên ngôi mãi mãi, Và họ được cao trọng.

tā men ruò bèi suǒ liàn kǔn zhù , bèi kǔ nàn de shéng suǒ chán zhù ,

Nếu họ phải mang xiềng xích, Và bị dây gian truân vấn vướng,

tā jiù bǎ tā men de zuò wéi hé guò fàn zhǐ shì tā men , jiào tā men zhī dào yǒu jiāo ào de xíng dòng 。

Thì Ngài chỉ tỏ cho họ công việc mình đã làm, Các tội lỗi và tánh hạnh kiêu ngạo của họ.

tā yě kāi tōng tā men de ěr duo dé shòu jiào xùn , fēn fù tā men lí kāi zuì niè zhuǎn huí 。

Ngài cũng mở lỗ tai của chúng cho nghe lời sửa dạy, Khuyên họ trở lại bỏ điều gian ác.

tā men ruò tīng cóng shì fèng tā , jiù bì dù rì hēng tōng , lì nián fú lè ;

Nếu chúng vâng nghe và phục sự Ngài, Thì các ngày chúng sẽ được may mắn, Và những năm chúng được sự vui sướng.

ruò bù tīng cóng , jiù yào bèi dāo shā miè , wú zhī wú shí ér sǐ 。

Nhưng nếu họ không khứng nghe theo, ắt sẽ bị gươm giết mất, Và chết không hiểu biết gì.

nà xīn zhōng bú jìng qián de rén jī xù nù qì ; shén kǔn bǎng tā men , tā men jìng bù qiú jiù ;

Lòng giả hình tích chứa sự thạnh nộ; Khi Đức Chúa Trời bắt xiềng chúng, chúng chẳng kêu cứu.

bì zài qīng nián shí sǐ wáng , yǔ wū huì rén yí yàng sàng mìng 。

Chúng chết đang buổi thanh xuân; Đời chúng bị hư mất trong bọn gian dâm.

shén jiè zhe kùn kǔ jiù bá kùn kǔ rén , chèn tā men shòu qī yā kāi tōng tā men de ěr duo 。

Đức Chúa Trời dùng sự hoạn nạn mà cứu kẻ bị hoạn nạn, Và nhờ sự hà hiếp mà mở lỗ tai của người.

shén yě bì yǐn nǐ chū lí huàn nàn , jìn rù kuān kuò bù xiá zhǎi zhī dì ; bǎi zài nǐ xí shàng de bì mǎn yǒu féi gān 。

Ngài cũng chắc đã muốn dụ ông khỏi hoạn nạn, Đặt ông nơi khoảng khoát, chẳng còn sự cực lòng; Còn các món ăn dọn nơi bàn ông, tất đều được đầy mỡ béo.

dàn nǐ mǎn kǒu yǒu è rén pī píng de yán yǔ ; pàn duàn hé xíng fá zhuā zhù nǐ 。

Nhưng ông đầy dẫy sự nghị luận của kẻ ác; Sự xét đoán và sự hình phạt chắc sẽ hãm bắt ông.

忿使

bù kě róng fèn nù chù dòng nǐ , shǐ nǐ bù fú zé fá ; yě bù kě yīn shú jià dà jiù piān xíng 。

Chớ để cơn giận giục ông chống cự cùng sự sửa phạt; Đừng lầm lạc vì cớ giá bội thường lớn quá.

nǐ de hū qiú , huò shì nǐ yí qiè de shì lì , guǒ yǒu líng yàn , jiào nǐ bú shòu huàn nàn ma ?

Chớ thì sự giàu có ông và các thế lực của ông, Có thể cứu ông khỏi sự hoạn nạn sao?

bú yào qiè mù hēi yè , jiù shì zhòng mín zài běn chù bèi chú miè de shí hòu 。

Chớ ước ao đêm tối, Là lúc dân tộc bị cất đi khỏi chỗ mình.

nǐ yào jǐn shèn , bù kě zhòng kàn zuì niè , yīn nǐ xuǎn zé zuì niè guò yú xuǎn zé kǔ nàn 。

Khá giữ lấy mình, chớ xây về tội ác; Vì ấy là điều ông ưa chọn hơn sự hoạn nạn.

shén xíng shì yǒu gāo dà de néng lì ; jiào xùn rén de yǒu shuí xiàng tā ne ?

Kìa, Đức Chúa Trời dùng quyền năng mà làm việc cách cao cả, Có giáo sư nào giống như Ngài chăng?

shuí pài dìng tā de dào lù ? shuí néng shuō : nǐ suǒ xíng de bú yì ?

Ai có chỉ dạy cho Ngài biết con đường của Ngài? Và ai nói rằng: Chúa có làm quấy?

nǐ bù kě wàng jì chēng zàn tā suǒ xíng de wèi dà , jiù shì rén suǒ gē sòng de 。

Hãy nhớ ngợi khen các công việc Chúa, Mà loài người thường có ca tụng.

tā suǒ xíng de , wàn rén dōu kàn jiàn ; shì rén yě cóng yuǎn chù guān kàn 。

Mọi người đều đã ngoạn xem công việc ấy, Và loài người từ xa nhìn thấy nó.

shén wèi dà , wǒ men bù néng quán zhī ; tā de nián shù bù néng cè dù 。

Phải, Đức Chúa Trời là cực đại, chúng ta không biết được Ngài; Số năm của Ngài thọ không ai kể xiết được.

tā xī qǔ shuǐ diǎn , zhè shuǐ diǎn cóng yún wù zhōng jiù biàn chéng yǔ ;

Vì Ngài thâu hấp các giọt nước: Rồi từ sa mù giọt nước ấy bèn hóa ra mưa,

yún cǎi jiāng yǔ luò xià , pèi rán jiàng yǔ shì rén 。

Đám mây đổ mưa ấy ra, Nó từ giọt sa xuống rất nhiều trên loài người.

shuí néng míng bái yún cǎi rú hé pū zhāng , hé shén xíng gōng de léi shēng ne ?

ai có thể hiểu được cách mây giăng ra, Và tiếng lôi đình của nhà trại Ngài?

tā jiāng liàng guāng pǔ zhào zài zì jǐ de sì wéi ; tā yòu zhē fù hǎi dǐ 。

Kìa, Chúa bủa ánh sáng ra chung quanh Ngài, Và che lấp đáy biển.

tā yòng zhè xiē shěn pàn zhòng mín , qiě cì fēng fù de liáng shí 。

Vì nhờ những điều ấy Ngài xét đoán các dân tộc; Ngài ban cho lương thực nhiều.

tā yǐ diàn guāng zhē shǒu , mìng shǎn diàn jī zhòng dí rén 。

Ngài giấu sấm sét trong tay Ngài, Và truyền nó phải đánh nơi nào.

suǒ fā de léi shēng xiǎn míng tā de zuò wéi , yòu xiàng shēng chù zhǐ míng yào qǐ bào fēng 。

Tiếng sấm sét báo cáo việc Ngài, Và chính súc vật cũng đoán điềm dông mưa gần đến.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.