GIÓP 35
你以为有理, 或以为你的公义胜于 神的公义,
nǐ yǐ wéi yǒu lǐ , huò yǐ wéi nǐ de gōng yì shèng yú shén de gōng yì ,
Oâng đã nói rằng: Tôi vốn công bình hơn Đức Chúa Trời; Lại nói: Tôi sẽ đặng lời gì? Nhược bằng chẳng phạm tội,
才说这与我有什么益处? 我不犯罪比犯罪有什么好处呢?
cái shuō zhè yǔ wǒ yǒu shén me yì chù ? wǒ bú fàn zuì bǐ fàn zuì yǒu shén me hǎo chù ne ?
Tôi há sẽ được ích hơn chăng? Chớ thì ông tưởng lời ấy có lý sao?
我要回答你和在你这里的朋友。
wǒ yào huí dá nǐ hé zài nǐ zhè lǐ de péng yǒu 。
Tôi sẽ đáp lại ông, Và các bạn hữu của ông nữa.
你要向天观看, 瞻望那高于你的穹苍。
nǐ yào xiàng tiān guān kàn , zhān wàng nà gāo yú nǐ de qióng cāng 。
Hãy ngước mắt lên xem các từng trời; Hãy coi áng mây, nó cao hơn ông.
你若犯罪,能使 神受何害呢? 你的过犯加增,能使 神受何损呢?
nǐ ruò fàn zuì , néng shǐ shén shòu hé hài ne ? nǐ de guò fàn jiā zēng , néng shǐ shén shòu hé sǔn ne ?
Nếu ông đã phạm tội, có hại chi cho Đức Chúa Trời chăng? Nếu các sự vi phạm ông thêm nhiều, có can gì với Ngài?
你若是公义,还能加增他什么呢? 他从你手里还接受什么呢?
nǐ ruò shì gōng yì , hái néng jiā zēng tā shén me ne ? tā cóng nǐ shǒu lǐ hái jiē shòu shén me ne ?
Nếu ông công bình, ông sẽ ban gì cho Ngài? Ngài sẽ lãnh điều gì bởi tay của ông?
你的过恶或能害你这类的人; 你的公义或能叫世人得益处。
nǐ de guò è huò néng hài nǐ zhè lèi de rén ; nǐ de gōng yì huò néng jiào shì rén dé yì chù 。
Sự gian ác của ông có thể hại một người đồng loại ông, Và sự công bình ông có thể làm ích cho một con cái loài người.
人因多受欺压就哀求, 因受能者的辖制 便求救,
rén yīn duō shòu qī yā jiù āi qiú , yīn shòu néng zhě de xiá zhì biàn qiú jiù ,
Tại vì nhiều sự hà hiếp, nên người ta kêu oan, Bởi tay kẻ có cường quyền áp chế, nên họ kêu cứu.
却无人说:造我的 神在哪里? 他使人夜间歌唱,
què wú rén shuō : zào wǒ de shén zài nǎ lǐ ? tā shǐ rén yè jiān gē chàng ,
Nhưng không ai hỏi rằng: Đức Chúa Trời, là Đấng Tạo hóa của tôi, ở đâu? Ngài khiến cho người ta hát vui mừng trong ban đêm,
教训我们胜于地上的走兽, 使我们有聪明胜于空中的飞鸟。
jiào xùn wǒ men shèng yú dì shàng de zǒu shòu , shǐ wǒ men yǒu cōng ming shèng yú kōng zhōng de fēi niǎo 。
dạy dỗ chúng tôi được thông sáng hơn các loài thú trên đất, Và làm cho trở nên khôn ngoan hơn các chim trời.
他们在那里, 因恶人的骄傲呼求,却无人答应。
tā men zài nà lǐ , yīn è rén de jiāo ào hū qiú , què wú rén dā ying 。
Người ta kêu la, song Ngài không đáp lời, Vì cớ sự kiêu ngạo của kẻ gian ác.
虚妄的呼求, 神必不垂听; 全能者也必不眷顾。
xū wàng de hū qiú , shén bì bù chuí tīng ; quán néng zhě yě bì bú juàn gù 。
Quả thật lời cầu nguyện hư giả, Đức Chúa Trời chẳng dủ nghe, Đấng Toàn năng chẳng thèm đoái đến.
何况你说,你不得见他; 你的案件在他面前,你等候他吧。
hé kuàng nǐ shuō , nǐ bù dé jiàn tā ; nǐ de àn jiàn zài tā miàn qián , nǐ děng hòu tā ba 。
Huống chi khi ông nói rằng không thấy Ngài, Sự cáo tụng đã đem đến trước mặt Ngài, và ông đợi Ngài xét đoán!
但如今因他未曾发怒降罚, 也不甚理会狂傲,
dàn rú jīn yīn tā wèi céng fā nù jiàng fá , yě bú shèn lǐ huì kuáng ào ,
Bây giờ, vì cơn thạnh nộ Ngài chưa giáng phạt, Và vì Ngài không kể đến sự kiêu hãnh cho lắm,
所以约伯开口说虚妄的话, 多发无知识的言语。
suǒ yǐ yuē bó kāi kǒu shuō xū wàng de huà , duō fā wú zhī shi de yán yǔ 。
Nên Gióp mở miệng ra luân điều hư không, Và nói thêm nhiều lời vô tri.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.