中文圣经

GIÓP 35

đã biết 0/124

yǐ lì hù yòu shuō :

Ê-li-hu lại nói rằng:

nǐ yǐ wéi yǒu lǐ , huò yǐ wéi nǐ de gōng yì shèng yú shén de gōng yì ,

Oâng đã nói rằng: Tôi vốn công bình hơn Đức Chúa Trời; Lại nói: Tôi sẽ đặng lời gì? Nhược bằng chẳng phạm tội,

cái shuō zhè yǔ wǒ yǒu shén me yì chù ? wǒ bú fàn zuì bǐ fàn zuì yǒu shén me hǎo chù ne ?

Tôi há sẽ được ích hơn chăng? Chớ thì ông tưởng lời ấy có lý sao?

wǒ yào huí dá nǐ hé zài nǐ zhè lǐ de péng yǒu 。

Tôi sẽ đáp lại ông, Và các bạn hữu của ông nữa.

nǐ yào xiàng tiān guān kàn , zhān wàng nà gāo yú nǐ de qióng cāng 。

Hãy ngước mắt lên xem các từng trời; Hãy coi áng mây, nó cao hơn ông.

使 使

nǐ ruò fàn zuì , néng shǐ shén shòu hé hài ne ? nǐ de guò fàn jiā zēng , néng shǐ shén shòu hé sǔn ne ?

Nếu ông đã phạm tội, có hại chi cho Đức Chúa Trời chăng? Nếu các sự vi phạm ông thêm nhiều, có can gì với Ngài?

nǐ ruò shì gōng yì , hái néng jiā zēng tā shén me ne ? tā cóng nǐ shǒu lǐ hái jiē shòu shén me ne ?

Nếu ông công bình, ông sẽ ban gì cho Ngài? Ngài sẽ lãnh điều gì bởi tay của ông?

nǐ de guò è huò néng hài nǐ zhè lèi de rén ; nǐ de gōng yì huò néng jiào shì rén dé yì chù 。

Sự gian ác của ông có thể hại một người đồng loại ông, Và sự công bình ông có thể làm ích cho một con cái loài người.

便

rén yīn duō shòu qī yā jiù āi qiú , yīn shòu néng zhě de xiá zhì biàn qiú jiù ,

Tại vì nhiều sự hà hiếp, nên người ta kêu oan, Bởi tay kẻ có cường quyền áp chế, nên họ kêu cứu.

使

què wú rén shuō : zào wǒ de shén zài nǎ lǐ ? tā shǐ rén yè jiān gē chàng ,

Nhưng không ai hỏi rằng: Đức Chúa Trời, là Đấng Tạo hóa của tôi, ở đâu? Ngài khiến cho người ta hát vui mừng trong ban đêm,

使

jiào xùn wǒ men shèng yú dì shàng de zǒu shòu , shǐ wǒ men yǒu cōng ming shèng yú kōng zhōng de fēi niǎo 。

dạy dỗ chúng tôi được thông sáng hơn các loài thú trên đất, Và làm cho trở nên khôn ngoan hơn các chim trời.

tā men zài nà lǐ , yīn è rén de jiāo ào hū qiú , què wú rén dā ying 。

Người ta kêu la, song Ngài không đáp lời, Vì cớ sự kiêu ngạo của kẻ gian ác.

xū wàng de hū qiú , shén bì bù chuí tīng ; quán néng zhě yě bì bú juàn gù 。

Quả thật lời cầu nguyện hư giả, Đức Chúa Trời chẳng dủ nghe, Đấng Toàn năng chẳng thèm đoái đến.

hé kuàng nǐ shuō , nǐ bù dé jiàn tā ; nǐ de àn jiàn zài tā miàn qián , nǐ děng hòu tā ba 。

Huống chi khi ông nói rằng không thấy Ngài, Sự cáo tụng đã đem đến trước mặt Ngài, và ông đợi Ngài xét đoán!

dàn rú jīn yīn tā wèi céng fā nù jiàng fá , yě bú shèn lǐ huì kuáng ào ,

Bây giờ, vì cơn thạnh nộ Ngài chưa giáng phạt, Và vì Ngài không kể đến sự kiêu hãnh cho lắm,

suǒ yǐ yuē bó kāi kǒu shuō xū wàng de huà , duō fā wú zhī shi de yán yǔ 。

Nên Gióp mở miệng ra luân điều hư không, Và nói thêm nhiều lời vô tri.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.