中文圣经

GIÓP 38

đã biết 0/281

nà shí , yē hé huá cóng xuán fēng zhōng huí dá yuē bó shuō :

Bấy giờ, từ giữa cơn gió trốt, Đức Chúa Trời đáp cùng Gióp rằng:

使

shuí yòng wú zhī de yán yǔ shǐ wǒ de zhǐ yì àn mèi bù míng ?

Kẻ nầy là ai dám dùng các lời không tri thức, Mà làm cho mờ ám các mưu định ta?

nǐ yào rú yǒng shì shù yāo ; wǒ wèn nǐ , nǐ kě yǐ zhǐ shì wǒ 。

Khá thắt lưng người như kẻ dõng sĩ; Ta sẽ hỏi ngươi, ngươi sẽ chỉ dạy cho ta!

wǒ lì dà dì gēn jī de shí hòu , nǐ zài nǎ lǐ ne ? nǐ ruò yǒu cōng ming , zhǐ guǎn shuō ba !

Khi ta đặt nền trái đất, thì ngươi ở đâu? Nếu ngươi thông sáng, hãy tỏ bày đi.

nǐ ruò xiǎo de jiù shuō , shì shuí dìng dì de chǐ dù ? shì shuí bǎ zhǔn shéng lā zài qí shàng ?

Ai đã định độ lượng nó, Và giăng dây mực trên nó, ngươi có biết chăng?

dì de gēn jī ān zhì zài hé chù ? dì de jiǎo shí shì shuí ān fàng de ?

Nền nó đặt trên chi? Ai có trồng hòn đá góc của nó?

nà shí , chén xīng yì tóng gē chàng ; shén de zhòng zǐ yě dōu huān hū 。

Trong khi ấy các sao mai đồng hát hòa nhau, Và các con trai Đức Chúa Trời cất tiếng reo mừng.

hǎi shuǐ chōng chū , rú chū tāi bāo , nà shí shuí jiāng tā guān bì ne ?

Vả lại, khi biển bể bờ và cất ra khỏi lòng đất, Ai đã lấy các cửa mà ngăn đóng nó lại?

shì wǒ yòng yún cǎi dāng hǎi de yī fu , yòng yōu àn dāng bāo guǒ tā de bù ,

Khi ấy ta ban cho nó mây làm áo xống, Lấy tăm tối làm khăn vấn của nó;

wèi tā dìng jiè xiàn , yòu ān mén hé shuān ,

Ta định giới hạn cho nó, Đặt then chốt và cửa của nó,

shuō : nǐ zhī kě dào zhè lǐ , bù kě yuè guò ; nǐ kuáng ào de làng yào dào cǐ zhǐ zhù 。

Mà rằng: Mầy đến đây, chớ không đi xa nữa, Các lượn sóng kiêu ngạo mầy phải dừng lại tại đây!

使

nǐ zì shēng yǐ lái , céng mìng dìng chén guāng , shǐ qīng chén de rì guāng zhī dào běn wèi ,

Từ khi ngươi sanh, ngươi há có sai khiến buổi sáng, Và phân định chỗ cho hừng đông,

jiào zhè guāng pǔ zhào dì de sì jí , jiāng è rén cóng qí zhōng qū zhú chū lái ma ?

Để nó chiếu đến bốn bề trái đất, Và đuổi rảy kẻ gian ác khỏi nó chăng?

yīn zhè guāng , dì miàn gǎi biàn rú ní shàng yìn yìn , wàn wù chū xiàn rú yī fu yí yàng 。

Trái đất biến hình như đất sét dưới dấu ấn, Và mọi vật hiện ra trau giồi như bằng áo.

liàng guāng bú zhào è rén ; qiáng hèng de bǎng bì yě bì zhé duàn 。

Sự sáng đã cất khỏi kẻ ác, Cánh tay chúng nó giơ lên, đã bị gãy rồi.

nǐ céng jìn dào hǎi yuán , huò zài shēn yuān de yǐn mì chù xíng zǒu ma ?

Chớ thì ngươi có thấu đến nguồn của biển sao? Há có bước dưới đáy của vực sâu chăng?

sǐ wáng de mén céng xiàng nǐ xiǎn lù ma ? sǐ yìn de mén nǐ céng jiàn guò ma ?

Cửa âm phủ há có bày ra trước mặt ngươi chớ? Có thấy các cửa của bóng sự chết chăng?

广

dì de guǎng dà nǐ néng míng tòu ma ? nǐ ruò quán zhī dào , zhǐ guǎn shuō ba !

Lằn mắt ngươi có thấu đến nơi khoan khoát mênh mông của đất chăng? Nếu ngươi biết các điều đó, hãy nói đi.

guāng míng de jū suǒ cóng hé ér zhì ? hēi àn de běn wèi zài yú hé chù ?

Con đường dẫn đến nơi ở của ánh sáng là đâu? Còn nơi của tối tăm thì ở đâu?

nǐ néng dài dào běn jìng , néng kàn míng qí shì zhī lù ma ?

Chớ thì ngươi có thế dẫn nó lại vào địa giới nó sao? Có biết các đường lối của nhà nó ở chăng?

nǐ zǒng zhī dào , yīn wèi nǐ zǎo yǐ shēng zài shì shàng , nǐ rì zi de shù mù yě duō 。

Không sai, người biết mà! Vì ngươi đã sanh trước khi ấy, Số ngày ngươi lấy làm nhiều thay

nǐ céng jìn rù xuě kù , huò jiàn guò báo cāng ma ?

Ngươi có vào các kho tuyết chăng? Có thấy nơi chứa mưa đá,

zhè xuě báo nǎi shì wǒ wèi jiàng zāi , bìng dǎ zhàng hé zhēng zhàn de rì zi suǒ yù bèi de 。

Mà ta đã để dành cho thì hoạn nạn, Cho ngày chiến trận và giặc giã chăng?

guāng liàng cóng hé lù fēn kāi ? dōng fēng cóng hé lù fēn sàn biàn dì ?

Aùnh sáng phân ra bởi đường nào, Và gió đông theo lối nào mà thổi ra trên đất?

shuí wèi yǔ shuǐ fèn dào ? shuí wèi léi diàn kāi lù ?

Ai đào kinh cho nước mưa chảy, Phóng đường cho chớp nhoáng của sấm sét,

使

shǐ yǔ jiàng zài wú rén zhī dì 、 wú rén jū zhù de kuàng yě ?

Để mưa xuống đất bỏ hoang, Và trên đồng vắng không có người ở;

使

shǐ huāng fèi qī liáng zhī dì dé yǐ fēng zú , qīng cǎo dé yǐ fā shēng ?

Đặng tưới đất hoang vu, mong quạnh, Và làm cho các chồi cây cỏ mọc lên?

yǔ yǒu fù ma ? lù shuǐ zhū shì shuí shēng de ne ?

Mưa có cha chăng? Ai sanh các giọt sương ra?

bīng chū yú shuí de tāi ? tiān shàng de shuāng shì shuí shēng de ne ?

Nước đá ra bởi lòng của ai? Ai đẻ ra sương móc của trời?

zhū shuǐ jiān yìng rú shí tou ; shēn yuān zhī miàn níng jié chéng bīng 。

Nước đông lại như đá, rồi ẩn bí, Và mặt vực sâu trở thành cứng.

nǐ néng xì zhù mǎo xīng de jié ma ? néng jiě kāi cān xīng de dài ma ?

Ngươi có thế riết các dây chằng Sao rua lại, Và tách các xiềng Sao cầy ra chăng?

nǐ néng àn shí lǐng chū shí èr gōng ma ? néng yǐn dǎo běi dòu hé suí tā de zhòng xīng ma ?

Ngươi có thế làm cho các cung Huỳnh đạo ra theo thì, Và dẫn đường cho Bắc đẩu với các sao theo nó chăng?

使

nǐ zhī dào tiān de dìng lì ma ? néng shǐ dì guī zài tiān de quán xià ma ?

Ngươi có biết luật của các từng trời sao? Có thể lập chủ quyền nó dưới đất chăng?

使

nǐ néng xiàng yún cǎi yáng qǐ shēng lái , shǐ qīng pén de yǔ zhē gài nǐ ma ?

Ngươi có thế cất tiếng mình la lên cùng mây, Khiến cho mưa tuôn xuống thân ngươi chăng?

使

nǐ néng fā chū shǎn diàn , jiào tā xíng qù , shǐ tā duì nǐ shuō : wǒ men zài zhè lǐ ?

Ngươi có thế thả chớp nhoáng ra, Để nó đi, và đáp với ngươi rằng: Thưa, chúng tôi đây?

怀

shuí jiāng zhì huì fàng zài huái zhōng ? shuí jiāng cōng ming cì yú xīn nèi ?

Ai có đặt khôn ngoan trong lòng, Và ban sự thông sáng cho trí não?

shuí néng yòng zhì huì shù suàn yún cǎi ne ? chén tǔ jù jí chéng tuán , tǔ kuài jǐn jǐn jié lián ; nà shí , shuí néng qīng dǎo tiān shàng de píng ne ?

Ai nhờ sự khôn ngoan mà đếm được các mây? Khi bụi đất chảy như loài kim tan ra,

Và các cục đất dính lại nhau, Ai nghiêng đổ những bình nước của các từng trời?

使

mǔ shī zi zài dòng zhōng dūn fú , shào zhuàng shī zi zài yǐn mì chù mái fú ; nǐ néng wèi tā men zhuā qǔ shí wù , shǐ tā men bǎo zú ma ?

(039-2) Há có phải ngươi săn mồi cho sư tử cái, Và làm cho sư tử con đói được no sao?

(039-1) Khi mẹ con sư tử nằm phục nơi hang, Khi rình trong bụi-rậm nó,

wū yā zhī chú yīn wú shí wù fēi lái fēi qù , āi gào shén ; nà shí , shuí wèi tā yù bèi shí wù ne ?

(039-3) Ai sắm đồ ăn cho quạ, Khi con nhỏ nó kêu la cùng Đức Chúa Trời, Và bay đi đây đó không đồ ăn?

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.