中文圣经

GIÓP 39

đã biết 0/257

鹿

shān yán jiān de yě shān yáng jǐ shí shēng chǎn , nǐ zhī dào ma ? mǔ lù xià dú zhī qī , nǐ néng chá dìng ma ?

(039-4) Ngươi có biết thì nào dê rừng đẻ chăng? Có xem xét mùa nào nai cái đẻ chăng?

怀

tā men huái tāi de yuè shù , nǐ néng shù suàn ma ? tā men jǐ shí shēng chǎn , nǐ néng xiǎo de ma ?

(039-5) Ngươi có tính số tháng nó có thai, Và biết kỳ nó đẻ chăng?

tā men qū shēn , jiāng zǐ shēng xià , jiù chú diào téng tòng 。

(039-6) Nó ngồi chồm hỗm, đẻ con nhỏ ra, Và được giải khỏi sự đau đớn của nó.

zhè zǐ jiàn jiàn féi zhuàng , zài huāng yě zhǎng dà , qù ér bù huí 。

(039-7) Các con nhỏ nó trở nên mạnh mẽ, lớn lên trong đồng nội; Đoạn lìa mẹ mình, chẳng còn trở lại nữa.

shuí fàng yě lǘ chū qù zì yóu ? shuí jiě kāi kuài lǘ de shéng suǒ ?

(039-8) Ai để cho con lừa rừng chạy thong dong? Ai có mở trói cho con lừa lẹ làng kia?

使使

wǒ shǐ kuàng yě zuò tā de zhù chù , shǐ xián dì dāng tā de jū suǒ 。

(039-9) Ta đã ban cho nó đồng vắng làm nhà, Và ruộng mặn làm nơi ở.

tā chī xiào chéng nèi de xuān rǎng , bù tīng gǎn shēng kǒu de hē shēng 。

(039-10) Nó khinh chê tiếng ồn ào của thị thành, Không nghe tiếng của kẻ coi dắt.

绿

biàn shān shì tā de cǎo chǎng ; tā xún zhǎo gè yàng qīng lǜ zhī wù 。

(039-11) Khắp các núi là đồng cỏ của nó, Nó tìm kiếm mọi vật gì xanh tươi.

yě niú qǐ kěn fú shì nǐ ? qǐ kěn zhù zài nǐ de cáo páng ?

(039-12) Chớ thì con bò tót muốn làm việc cho ngươi chăng? Nó chịu ở gần bên máng cỏ ngươi chớ?

nǐ qǐ néng yòng tào shéng jiāng yě niú lóng zài lí gōu zhī jiān ? tā qǐ kěn suí nǐ pá shān gǔ zhī dì ?

(039-13) Ngươi há có thể lấy dây cột bò tót nơi giòng cày sao? Nó sẽ chịu theo sau ngươi mà bừa trũng chăng?

qǐ kě yīn tā de lì dà jiù yǐ kào tā ? qǐ kě bǎ nǐ de gōng jiāo gěi tā zuò ma ?

(039-14) Ngươi há sẽ nhờ cậy nó, vì nó sức nhiều sao? Ngươi sẽ giao công lao mình cho nó chăng?

qǐ kě xìn kào tā bǎ nǐ de liáng shí yùn dào jiā , yòu shōu jù nǐ hé chǎng shàng de gǔ ma ?

(039-15) Chớ thì ngươi cậy nó đem ngũ cốc về, Và nhờ nó gom lúa mì lại trong sân ngươi ư?

tuó niǎo de chì bǎng huān rán shān zhǎn , qǐ shì xiǎn cí ài de líng máo hé yǔ máo ma ?

(039-16) Chim lạc đà đập cánh vui mừng; Nhưng cánh và lông ấy, há có biết thương yêu sao?

使

yīn tā bǎ dàn liú zài dì shàng , zài chén tǔ zhōng shǐ de wēn nuǎn ;

(039-17) Vì nó để trứng mình dưới đất, Vùi nóng trứng ấy nơi bụi cát,

què xiǎng bú dào bèi jiǎo chuài suì , huò bèi yě shòu jiàn tà 。

(039-18) Quên rằng có lẽ chân người bước nát nó, Hoặc con thú đồng giày đạp nó đi chăng.

tā rěn xīn dài chú , sì hū bú shì zì jǐ de ; suī rán tú shòu láo kǔ , yě bú wèi chú jù pà ;

(039-19) Nó ở khắc khổ với con nó, dường như không thuộc về nó, Sự lao khổ nó luống công, nhưng nó không lo căm đến.

使

yīn wèi shén shǐ tā méi yǒu zhì huì , yě wèi jiāng wù xìng cì gěi tā 。

(039-20) Vì Đức Chúa Trời cất sự khôn ngoan khỏi nó, Không chia phân thông sáng cho nó.

tā jǐ shí tǐng shēn zhǎn kāi chì bǎng , jiù chī xiào mǎ hé qí mǎ de rén 。

(039-21) Khi nó đập cánh bay lên, Bèn nhạo báng ngựa và người cỡi ngựa.

mǎ de dà lì shì nǐ suǒ cì de ma ? tā jǐng xiàng shàng zhā sā de zōng shì nǐ gěi tā pī shàng de ma ?

(039-22) Có phải ngươi ban sức lực cho ngựa, Và phủ cổ nó lông gáy rung rung chăng?

使

shì nǐ jiào tā tiào yuè xiàng huáng chóng ma ? tā pēn qì zhī wēi shǐ rén jīng huáng 。

(039-23) Há có phải ngươi khiến nó nhảy búng như cào cào chăng? Tiếng kêu hí có oai của nó, thật đáng sợ.

tā zài gǔ zhōng páo dì , zì xǐ qí lì ; tā chū qù yíng jiē pèi dài bīng qì de rén 。

(039-24) Nó đào đất trong trũng, vui mừng về sức lực mình; Nó xông tới đón quân cầm binh khí.

退

tā chī xiào kě pà de shì bìng bù jīng huáng , yě bù yīn dāo jiàn tuì huí 。

(039-25) Nó khinh chê sự sợ, chẳng ghê điều chi; Trước ngọn gươm nó không xây trở.

jiàn dài hé fā liàng de qiāng , bìng duǎn qiāng zài tā shēn shàng zhēng zhēng yǒu shēng 。

(039-26) Trên nó vang tiếng gùi tên, Giáo và lao sáng giới.

tā fā měng liè de nù qì jiāng dì tūn xià ; yì tīng jiǎo shēng jiù bú nài zhàn lì 。

(039-27) Nó lướt dậm, vừa nhảy vừa hét, Khi kèn thổi nó chẳng cầm mình lại được.

jiǎo měi fā shēng , tā shuō hē hā ; tā cóng yuǎn chù wén zhe zhàn qì , yòu tīng jiàn jūn zhǎng dà fā léi shēng hé bīng dīng nà hǎn 。

(039-28) Vừa khi nghe kèn thổi, nó bèn la: Hi! hi! Từ xa nó đánh hơi mùi giặc, Nghe tiếng ầm ầm của các quan tướng và tiếng reo hô của chiến sĩ.

yīng què fēi xiáng , zhǎn kāi chì bǎng yì zhí xiàng nán , qǐ shì jiè nǐ de zhì huì ma ?

(039-29) Có phải nhờ sự khôn ngươi mà con diều vùng bay đi, Và sè cánh nó về hướng nam?

dà yīng shàng téng zài gāo chù dā wō , qǐ shì tīng nǐ de fēn fù ma ?

(039-30) Có phải theo lịnh ngươi mà chim ưng cất lên, Và đóng ổ nó tại nơi cao?

tā zhù zài shān yán , yǐ shān fēng hé jiān gù zhī suǒ wèi jiā ,

(039-31) Nó ở trong bàn thạch, đậu trên chót vót hòn đá, Tại trên đỉnh núi không ai leo lên được.

cóng nà lǐ kuī kàn shí wù , yǎn jīng yuǎn yuǎn guān wàng 。

(039-32) Từ đó, nó rình mồi, Mắt nó thấy mồi ở xa.

tā de chú yě zā xuè ; bèi shā de rén zài nǎ lǐ , tā yě zài nà lǐ 。

(039-33) Các con nhỏ nó hút huyết, Và hễ nơi nào có xác chết, thì nó bèn có tại đó.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.