GIÓP 4
人若想与你说话,你就厌烦吗? 但谁能忍住不说呢?
rén ruò xiǎng yǔ nǐ shuō huà , nǐ jiù yàn fán ma ? dàn shuí néng rěn zhù bù shuō ne ?
Nếu người ta thử nói với ông, ông sẽ mất lòng chăng? Nhưng ai cầm giữ mình không nói sao được?
你素来教导许多的人, 又坚固软弱的手。
nǐ sù lái jiào dǎo xǔ duō de rén , yòu jiān gù ruǎn ruò de shǒu 。
Kìa, ông đã dạy dỗ nhiều người, Và làm cho tay yếu đuối ra mạnh mẽ;
你的言语曾扶助那将要跌倒的人; 你又使软弱的膝稳固。
nǐ de yán yǔ céng fú zhù nà jiāng yào diē dǎo de rén ; nǐ yòu shǐ ruǎn ruò de xī wěn gù 。
Các lời nói ông đã đỡ kẻ xiêu tó lên, Và đầu gối lung lay, ông đã làm cho vững bền.
但现在祸患临到你,你就昏迷, 挨近你,你便惊惶。
dàn xiàn zài huò huàn lín dào nǐ , nǐ jiù hūn mí , āi jìn nǐ , nǐ biàn jīng huáng 。
Nhưng bây giờ tai nạn xảy đến ông, ông lại giận; Nó lâm vào ông, thì ông bị rối lòng.
你的倚靠不是在你敬畏 神吗? 你的盼望不是在你行事纯正吗?
nǐ de yǐ kào bú shì zài nǐ jìng wèi shén ma ? nǐ de pàn wàng bú shì zài nǐ xíng shì chún zhèng ma ?
Oâng kính sợ Đức Chúa Trời, ấy há chẳng phải nơi nương nhờ của ông? Tánh hạnh hoàn toàn của ông, há chẳng phải sự trông cậy của ông sao?
请你追想:无辜的人有谁灭亡? 正直的人在何处剪除?
qǐng nǐ zhuī xiǎng : wú gū de rén yǒu shuí miè wáng ? zhèng zhí de rén zài hé chù jiǎn chú ?
Oâng hãy suy xét lại, nào bao giờ có kẻ vô tội bị hư mất? Đâu có người ngay thẳng lại bị trừ diệt?
按我所见,耕罪孽、种毒害的人 都照样收割。
àn wǒ suǒ jiàn , gēng zuì niè 、 zhǒng dú hài de rén dōu zhào yàng shōu gē 。
Theo điều tôi đã thấy, ai cày sự gian ác, Và gieo điều khuấy rối, thì lại gặt lấy nó.
神一出气,他们就灭亡; 神一发怒,他们就消没。
shén yì chū qì , tā men jiù miè wáng ; shén yì fā nù , tā men jiù xiāo méi 。
Bởi hơi thở Đức Chúa Trời, chúng bèn hư mất, Tại hơi xịt giận Ngài, họ bị tiêu hao đi.
狮子的吼叫和猛狮的声音尽都止息; 少壮狮子的牙齿也都敲掉。
shī zi de hǒu jiào hé měng shī de shēng yīn jìn dōu zhǐ xī ; shào zhuàng shī zi de yá chǐ yě dōu qiāo diào 。
Tiếng gầm của sư tử, và giọng sư tử hét đã êm lặng, Và nanh của các sư tử con bị gãy.
老狮子因绝食而死; 母狮之子也都离散。
lǎo shī zi yīn jué shí ér sǐ ; mǔ shī zhī zǐ yě dōu lí sàn 。
Sư tử mạnh bạo chết vì thiếu mồi, Và các sư tử con bị tản lạc.
我暗暗地得了默示; 我耳朵也听其细微的声音。
wǒ àn àn dì dé le mò shì ; wǒ ěr duo yě tīng qí xì wēi de shēng yīn 。
Có một lời mật thấu đến tôi, Lỗ tai tôi văng vẳng nghe tiếng ấy,
在思念夜中、异象之间, 世人沉睡的时候,
zài sī niàn yè zhōng 、 yì xiàng zhī jiān , shì rén chén shuì de shí hòu ,
Ban đêm đang khi loài người ngủ mê, Lòng tôi suy tưởng, bèn thấy dị tượng,
恐惧、战兢临到我身, 使我百骨打战。
kǒng jù 、 zhàn jīng lín dào wǒ shēn , shǐ wǒ bǎi gǔ dǎ zhàn 。
Sự kinh khủng sợ hãi xông hãm tôi, Khiến xương cốt tôi run rẩy.
有灵从我面前经过, 我身上的毫毛直立。
yǒu líng cóng wǒ miàn qián jīng guò , wǒ shēn shàng de háo máo zhí lì 。
Có một thần đi ngang qua trước mặt tôi; Các lông tóc của thịt tôi bèn xửng lên.
那灵停住, 我却不能辨其形状; 有影像在我眼前。 我在静默中听见有声音说:
nà líng tíng zhù , wǒ què bù néng biàn qí xíng zhuàng ; yǒu yǐng xiàng zài wǒ yǎn qián 。 wǒ zài jìng mò zhōng tīng jiàn yǒu shēng yīn shuō :
Thần đứng đó, tôi nhìn không biết mặt người; Có một hình dạng ở trước mặt tôi. Tôi nghe tiếng thầm thì nho nhỏ, mà rằng:
必死的人岂能比 神公义吗? 人岂能比造他的主洁净吗?
bì sǐ de rén qǐ néng bǐ shén gōng yì ma ? rén qǐ néng bǐ zào tā de zhǔ jié jìng ma ?
“Loài người hay chết, há công bình hơn Đức Chúa Trời ư? Loài người há được trong sạch hơn Đấng Tạo hóa mình sao?”
主不信靠他的臣仆, 并且指他的使者为愚昧;
zhǔ bú xìn kào tā de chén pú , bìng qiě zhǐ tā de shǐ zhě wèi yú mèi ;
Kìa, Đức Chúa Trời không tin cậy các tôi tớ Ngài, Ngài thường trách sự điên dại của thiên sứ Ngài.
何况那住在土房、根基在尘土里、 被蠹虫所毁坏的人呢?
hé kuàng nà zhù zài tǔ fáng 、 gēn jī zài chén tǔ lǐ 、 bèi dù chóng suǒ huǐ huài de rén ne ?
Phương chi những kẻ ở chòi đất sét được cất trên nền bụi cát, Bị chà nát như loài sâu mọt!
早晚之间,就被毁灭, 永归无有,无人理会。
zǎo wǎn zhī jiān , jiù bèi huǐ miè , yǒng guī wú yǒu , wú rén lǐ huì 。
Giữa khoảng sáng đến chiều, chúng bị hư nát; Hằng chết luôn luôn, mà chẳng có ai lưu ý đến.
他帐棚的绳索岂不从中抽出来呢? 他死,且是无智慧而死。
tā zhàng péng de shéng suǒ qǐ bù cóng zhōng chōu chū lái ne ? tā sǐ , qiě shì wú zhì huì ér sǐ 。
Dây chằng của chúng há chẳng bị dứt trong mình họ sao? Chúng thác, nào được khôn ngoan chi.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.