中文圣经

GIÓP 4

đã biết 0/183

tí màn rén yǐ lì fǎ huí dá shuō :

Bấy giờ, Ê-li-pha, người Thê-man đáp lời mà rằng:

rén ruò xiǎng yǔ nǐ shuō huà , nǐ jiù yàn fán ma ? dàn shuí néng rěn zhù bù shuō ne ?

Nếu người ta thử nói với ông, ông sẽ mất lòng chăng? Nhưng ai cầm giữ mình không nói sao được?

nǐ sù lái jiào dǎo xǔ duō de rén , yòu jiān gù ruǎn ruò de shǒu 。

Kìa, ông đã dạy dỗ nhiều người, Và làm cho tay yếu đuối ra mạnh mẽ;

使

nǐ de yán yǔ céng fú zhù nà jiāng yào diē dǎo de rén ; nǐ yòu shǐ ruǎn ruò de xī wěn gù 。

Các lời nói ông đã đỡ kẻ xiêu tó lên, Và đầu gối lung lay, ông đã làm cho vững bền.

便

dàn xiàn zài huò huàn lín dào nǐ , nǐ jiù hūn mí , āi jìn nǐ , nǐ biàn jīng huáng 。

Nhưng bây giờ tai nạn xảy đến ông, ông lại giận; Nó lâm vào ông, thì ông bị rối lòng.

nǐ de yǐ kào bú shì zài nǐ jìng wèi shén ma ? nǐ de pàn wàng bú shì zài nǐ xíng shì chún zhèng ma ?

Oâng kính sợ Đức Chúa Trời, ấy há chẳng phải nơi nương nhờ của ông? Tánh hạnh hoàn toàn của ông, há chẳng phải sự trông cậy của ông sao?

qǐng nǐ zhuī xiǎng : wú gū de rén yǒu shuí miè wáng ? zhèng zhí de rén zài hé chù jiǎn chú ?

Oâng hãy suy xét lại, nào bao giờ có kẻ vô tội bị hư mất? Đâu có người ngay thẳng lại bị trừ diệt?

àn wǒ suǒ jiàn , gēng zuì niè 、 zhǒng dú hài de rén dōu zhào yàng shōu gē 。

Theo điều tôi đã thấy, ai cày sự gian ác, Và gieo điều khuấy rối, thì lại gặt lấy nó.

shén yì chū qì , tā men jiù miè wáng ; shén yì fā nù , tā men jiù xiāo méi 。

Bởi hơi thở Đức Chúa Trời, chúng bèn hư mất, Tại hơi xịt giận Ngài, họ bị tiêu hao đi.

齿

shī zi de hǒu jiào hé měng shī de shēng yīn jìn dōu zhǐ xī ; shào zhuàng shī zi de yá chǐ yě dōu qiāo diào 。

Tiếng gầm của sư tử, và giọng sư tử hét đã êm lặng, Và nanh của các sư tử con bị gãy.

lǎo shī zi yīn jué shí ér sǐ ; mǔ shī zhī zǐ yě dōu lí sàn 。

Sư tử mạnh bạo chết vì thiếu mồi, Và các sư tử con bị tản lạc.

wǒ àn àn dì dé le mò shì ; wǒ ěr duo yě tīng qí xì wēi de shēng yīn 。

Có một lời mật thấu đến tôi, Lỗ tai tôi văng vẳng nghe tiếng ấy,

zài sī niàn yè zhōng 、 yì xiàng zhī jiān , shì rén chén shuì de shí hòu ,

Ban đêm đang khi loài người ngủ mê, Lòng tôi suy tưởng, bèn thấy dị tượng,

使

kǒng jù 、 zhàn jīng lín dào wǒ shēn , shǐ wǒ bǎi gǔ dǎ zhàn 。

Sự kinh khủng sợ hãi xông hãm tôi, Khiến xương cốt tôi run rẩy.

yǒu líng cóng wǒ miàn qián jīng guò , wǒ shēn shàng de háo máo zhí lì 。

Có một thần đi ngang qua trước mặt tôi; Các lông tóc của thịt tôi bèn xửng lên.

nà líng tíng zhù , wǒ què bù néng biàn qí xíng zhuàng ; yǒu yǐng xiàng zài wǒ yǎn qián 。 wǒ zài jìng mò zhōng tīng jiàn yǒu shēng yīn shuō :

Thần đứng đó, tôi nhìn không biết mặt người; Có một hình dạng ở trước mặt tôi. Tôi nghe tiếng thầm thì nho nhỏ, mà rằng:

bì sǐ de rén qǐ néng bǐ shén gōng yì ma ? rén qǐ néng bǐ zào tā de zhǔ jié jìng ma ?

“Loài người hay chết, há công bình hơn Đức Chúa Trời ư? Loài người há được trong sạch hơn Đấng Tạo hóa mình sao?”

使

zhǔ bú xìn kào tā de chén pú , bìng qiě zhǐ tā de shǐ zhě wèi yú mèi ;

Kìa, Đức Chúa Trời không tin cậy các tôi tớ Ngài, Ngài thường trách sự điên dại của thiên sứ Ngài.

hé kuàng nà zhù zài tǔ fáng 、 gēn jī zài chén tǔ lǐ 、 bèi dù chóng suǒ huǐ huài de rén ne ?

Phương chi những kẻ ở chòi đất sét được cất trên nền bụi cát, Bị chà nát như loài sâu mọt!

zǎo wǎn zhī jiān , jiù bèi huǐ miè , yǒng guī wú yǒu , wú rén lǐ huì 。

Giữa khoảng sáng đến chiều, chúng bị hư nát; Hằng chết luôn luôn, mà chẳng có ai lưu ý đến.

tā zhàng péng de shéng suǒ qǐ bù cóng zhōng chōu chū lái ne ? tā sǐ , qiě shì wú zhì huì ér sǐ 。

Dây chằng của chúng há chẳng bị dứt trong mình họ sao? Chúng thác, nào được khôn ngoan chi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.