中文圣经

GIÓP 5

đã biết 0/230

nǐ qiě hū qiú , yǒu shuí dā ying nǐ ? zhū shèng zhě zhī zhōng , nǐ zhuǎn xiàng nǎ yí wèi ne ?

Vậy, hãy kêu la! Có ai đáp lời ông chăng? Oâng sẽ trở lại cùng đấng nào trong các thánh?

忿

fèn nù hài sǐ yú wàng rén ; jí dù shā sǐ chī mí rén 。

Vì nổi sầu thảm giết người ngu muội, Sự đố kỵ làm chết kẻ đơn sơ.

wǒ céng jiàn yú wàng rén zhā xià gēn , dàn wǒ hū rán zhòu zǔ tā de zhù chù 。

Tôi có thấy kẻ ngu muội châm rễ ra; Nhưng thình lình tôi rủa sả chỗ ở của hắn.

tā de ér nǚ yuǎn lí wěn tuǒ de dì bù , zài chéng mén kǒu bèi yā , bìng wú rén dā jiù 。

Con cái hắn không được an nhiên, Bị chà nát tại cửa thành, chẳng có ai giải cứu;

饿

tā de zhuāng jia yǒu jī è de rén chī jìn le , jiù shì zài jīng jí lǐ de yě qiǎng qù le ; tā de cái bǎo yǒu wǎng luó zhāng kǒu tūn miè le 。

Người đói khát ăn mùa màng hắn, Đến đỗi đoạt lấy ở giữa bụi gai, Và bẫy gài rình của cải hắn.

huò huàn yuán bú shì cóng tǔ zhōng chū lái ; huàn nàn yě bú shì cóng dì lǐ fā shēng 。

Vì sự hoạn nạn chẳng phải từ bụi cát sanh ra, Sự khốn khó chẳng do đất nảy lên;

rén shēng zài shì bì yù huàn nàn , rú tóng huǒ xīng fēi téng 。

Nhưng loài người sanh ra để bị khốn khó, Như lằn lửa bay chớp lên không.

zhì yú wǒ , wǒ bì yǎng wàng shén , bǎ wǒ de shì qíng tuō fù tā 。

Song tôi, tôi sẽ tìm cầu Đức Chúa Trời, Mà phó duyên cớ tôi cho Ngài;

tā xíng dà shì bù kě cè dù , xíng qí shì bù kě shèng shǔ :

Ngài làm công việc lớn lao, không sao dò xét được, Làm những sự diệu kỳ, không thể đếm cho đặng;

jiàng yǔ zài dì shàng , cì shuǐ yú tián lǐ ;

Ngài ban mưa xuống mặt đất, Cho nước tràn đồng ruộng,

jiāng bēi wēi de ān zhì zài gāo chù , jiāng āi tòng de jǔ dào wěn tuǒ zhī dì ;

Nhắc lên cao những kẻ bị hạ xuống, Và cứu đỡ những người buồn thảm cho được phước hạnh.

使

pò huài jiǎo huá rén de jì móu , shǐ tā men suǒ móu de bù dé chéng jiù 。

Ngài làm bại mưu kế của người quỉ quyệt, Khiến tay chúng nó chẳng làm xong được việc toan định của họ.

使

tā jiào yǒu zhì huì de zhōng le zì jǐ de guǐ jì , shǐ jiǎo zhà rén de jì móu sù sù miè wáng 。

Ngài bắt kẻ khôn ngoan trong chước móc họ, Mưu kế của kẻ quỉ quái bèn bị bại.

tā men bái zhòu yù jiàn hēi àn , wǔ jiān mō suǒ rú zài yè jiān 。

Ban ngày chúng nó gặp tối tăm, Đang lúc trưa chúng rờ đi như trong đêm tối.

shén zhěng jiù qióng fá rén tuō lí tā men kǒu zhōng de dāo hé qiáng bào rén de shǒu 。

Đức Chúa Trời cứu kẻ nghèo khỏi gươm của miệng chúng nó, Và khỏi tay kẻ cường bạo.

zhè yàng , pín hán de rén yǒu zhǐ wàng , zuì niè zhī bèi bì sāi kǒu wú yán 。

Vậy, kẻ nghèo khốn có sự trông cậy, Còn kẻ gian ác ngậm miệng lại.

shén suǒ chéng zhì de rén shì yǒu fú de ! suǒ yǐ nǐ bù kě qīng kàn quán néng zhě de guǎn jiào 。

Người mà Đức Chúa Trời quở trách lấy làm phước thay! Vậy, chớ khinh sự sửa phạt của Đấng Toàn năng.

yīn wèi tā dǎ pò , yòu chán guǒ ; tā jī shāng , yòng shǒu yī zhì 。

Vì Ngài làm cho bị thương tích, rồi lại bó rịt cho; Ngài đánh hại, rồi tay Ngài chữa lành cho.

nǐ liù cì zāo nán , tā bì jiù nǐ ; jiù shì qī cì , zāi huò yě wú fǎ hài nǐ 。

Trong sáu cơn hoạn nạn, Ngài sẽ giải cứu cho, Qua cơn thứ bảy, tai hại cũng sẽ không đụng đến mình.

zài jī huāng zhōng , tā bì jiù nǐ tuō lí sǐ wáng ; zài zhēng zhàn zhōng , tā bì jiù nǐ tuō lí dāo jiàn de quán lì 。

Trong cơn đói kém, Ngài sẽ giải cứu cho khỏi chết, Và đang lúc giặc giã, cứu khỏi lưỡi gươm.

nǐ bì bèi yǐn cáng , bú shòu kǒu shé zhī hài ; zāi yāng lín dào , nǐ yě bú jù pà 。

Oâng sẽ được ẩn núp khỏi tai hại của lưỡi; Cũng sẽ chẳng sợ chi khi tai vạ xảy đến.

nǐ yù jiàn zāi hài jī jǐn , jiù bì xī xiào ; dì shàng de yě shòu , nǐ yě bú jù pà 。

Oâng sẽ cười thầm khi thấy sự phá hoang và sự đói kém, Cũng chẳng sợ các thú vật của đất;

yīn wèi nǐ bì yǔ tián jiān de shí tou lì yuē ; tián lǐ de yě shòu yě bì yǔ nǐ hé hǎo 。

Vì ông lập giao ước với đá đồng ruộng; Và các thú rừng sẽ hòa thuận với ông.

nǐ bì zhī dào nǐ zhàng péng píng ān , yào chá kàn nǐ de yáng juàn , yì wú suǒ shī ;

Oâng sẽ thấy trại mình được hòa bình; Đi viếng các bầy mình, sẽ chẳng thấy chi thiếu mất.

yě bì zhī dào nǐ de hòu yì jiāng lái fā dá , nǐ de zǐ sūn xiàng dì shàng de qīng cǎo 。

Cũng sẽ thấy dòng dõi mình nhiều, Và con cháu mình đông như cỏ trên đất.

寿

nǐ bì shòu gāo nián mài cái guī fén mù , hǎo xiàng hé kǔn dào shí shōu cáng 。

Oâng sẽ được tuổi cao khi vào trong phần mộ, Như một bó lúa mà người ta gặt phải thì.

zhè lǐ , wǒ men yǐ jīng kǎo chá , běn shì rú cǐ 。 nǐ xū yào tīng , yào zhī dào shì yǔ zì jǐ yǒu yì 。

Nầy, chúng tôi có xem xét điều đó, nó vốn là vậy; Hãy nghe, hãy biết để làm ích cho mình.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.