中文圣经

GIÓP 7

đã biết 0/185

rén zài shì shàng qǐ wú zhēng zhàn ma ? tā de rì zi bú xiàng gù gōng rén de rì zi ma ?

Người ở thế gian há chẳng có sự chiến trận sao? Niên nhựt người há không phải như đời của người làm mướn ư?

xiàng nú pú qiè mù hēi yǐng , xiàng gù gōng rén pàn wàng gōng jià ;

Như kẻ nô lệ ước ao bóng tối, Như người làm thuê trông đợi tiền lương,

wǒ yě zhào yàng jīng guò kùn kǔ de rì yuè , yè jiān de pí fá wèi wǒ ér dìng 。

Như vậy tôi đã được các tháng khốn khó, Và những đêm lao khổ làm phần định cho tôi.

便

wǒ tǎng wò de shí hòu biàn shuō : wǒ hé shí qǐ lái , hēi yè jiù guò qù ne ? wǒ jìn shì fǎn lái fù qù , zhí dào tiān liàng 。

Khi tôi nằm ngủ thì tôi nói rằng: Chừng nào tôi sẽ thức dậy? Bao giờ sẽ hết tối tăm? Tôi quá trăn trở cho đến rạng ngày.

wǒ de ròu tǐ yǐ chóng zǐ hé chén tǔ wèi yī ; wǒ de pí fū cái shōu le kǒu yòu chóng xīn pò liè 。

Thịt tôi bị bao phủ giòi tửa và lấp đất; Da tôi nứt nẻ và chảy mủ ra!

wǒ de rì zi bǐ suō gèng kuài , dōu xiāo hào zài wú zhǐ wàng zhī zhōng 。

Các ngày tôi qua mau hơn thoi dệt cửi, Tiêu đi, chẳng có trông cậy gì.

qiú nǐ xiǎng niàn , wǒ de shēng mìng bú guò shì yì kǒu qì ; wǒ de yǎn jīng bì bú zài jiàn fú lè 。

Oâi! Xin hãy nhớ mạng sống tôi chỉ bằng hơi thở; Mắt tôi sẽ chẳng còn thấy điều phước hạnh nữa.

guān kàn wǒ de rén , tā de yǎn bì bú zài jiàn wǒ ; nǐ de yǎn mù yào kàn wǒ , wǒ què bú zài le 。

Mắt đã thấy tôi sẽ chẳng thấy tôi nữa, Mắt Chúa đoái đến tôi, nhưng tôi sẽ không còn,

yún cǎi xiāo sàn ér guò ; zhào yàng , rén xià yīn jiān yě bú zài shàng lái 。

Mây tan ra và đi mất thể nào, Kẻ xuống âm phủ không hề trở lên, cũng thể ấy.

tā bú zài huí zì jǐ de jiā ; gù tǔ yě bú zài rèn shi tā 。

Họ không hề trở về nhà mình nữa, Và xứ sở người chẳng còn biết người.

wǒ bù jīn zhǐ wǒ kǒu ; wǒ líng chóu kǔ , yào fā chū yán yǔ ; wǒ xīn kǔ nǎo , yào tǔ lù āi qíng 。

Bởi cớ ấy, tôi chẳng cầm miệng tôi; Trong cơn hoạn nạn của lòng tôi, tôi sẽ nói ra; Trong cay đắng của linh hồn tôi, tôi sẽ phàn nàn.

wǒ duì shén shuō : wǒ qǐ shì yáng hǎi , qǐ shì dà yú , nǐ jìng fáng shǒu wǒ ne ?

Tôi nói cùng Đức Chúa Trời rằng: Tôi há là một cái biển, một kỳ vật trong biển, Nên Ngài đặt kẻ cầm giữ tôi bốn bên?

ruò shuō : wǒ de chuáng bì ān wèi wǒ , wǒ de tà bì jiě shì wǒ de kǔ qíng ,

Khi tôi nói: Giường tôi sẽ an ủi tôi, Nệm tôi sẽ làm hoạn nạn tôi nhẹ bớt,

nǐ jiù yòng mèng jīng hài wǒ , yòng yì xiàng kǒng hè wǒ ,

Bấy giờ Chúa dùng chiêm bao làm cho tôi hoảng kinh, Lấy dị tượng khiến cho tôi sợ hãi.

shèn zhì wǒ nìng kěn yē sǐ , nìng kěn sǐ wáng , shèng sì liú wǒ zhè yì shēn de gǔ tou 。

Đến đỗi linh hồn tôi chọn sự ngột hơi, Và chết hơn là còn sống nơi xương cốt nầy.

wǒ yàn qì xìng mìng , bú yuàn yǒng huó 。 nǐ rèn píng wǒ ba , yīn wǒ de rì zi dōu shì xū kōng 。

Tôi đã chán sự sống. Tôi sẽ chẳng sống hoài. Xin Chúa để tôi ở một mình; vì các ngày tôi chỉ là hư không.

rén suàn shén me , nǐ jìng kàn tā wèi dà , jiāng tā fàng zài xīn shàng ?

Loài người là gì mà Chúa kể là cao trọng? Nhân sao Chúa lưu ý đến người.

měi zǎo jiàn chá tā , shí kè shì yàn tā ?

Viếng thăm người mỗi buổi sớm, Và thử thách người mỗi lúc mỗi khi?

nǐ dào hé shí cái zhuǎn yǎn bú kàn wǒ , cái rèn píng wǒ yàn xià tuò mò ne ?

Nhân sao Chúa không xây mắt khỏi tôi, Chẳng để cho tôi bằng tịnh cho đến khi nuốt nước miếng tôi?

使

jiàn chá rén de zhǔ a , wǒ ruò yǒu zuì , yú nǐ hé fáng ? wèi hé yǐ wǒ dāng nǐ de jiàn bǎ zǐ , shǐ wǒ yàn qì zì jǐ de xìng mìng ?

Hỡi Đấng gìn giữ loài người! nếu tôi đã phạm tội, có làm gì nghịch Chúa? Nhân sao Chúa đặt tôi làm một tấm bia, Đến đỗi mình trở thành gánh nặng cho mình?

wèi hé bú shè miǎn wǒ de guò fàn , chú diào wǒ de zuì niè ? wǒ xiàn jīn yào tǎng wò zài chén tǔ zhōng ; nǐ yào yīn qín dì xún zhǎo wǒ , wǒ què bú zài le 。

Cớ sao Chúa không tha tội cho tôi, Cất lấy gian ác khỏi tôi đi? Vì bây giờ tôi sẽ nằm trong bụi đất; Chúa sẽ tìm kiếm tôi, song tôi không còn nữa.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.