中文圣经

GIÓP 8

đã biết 0/180

shū yà rén bǐ lè dá huí dá shuō :

Binh-đát, người Su-a, bèn đáp lời, mà rằng:

zhè xiē huà nǐ yào shuō dào jǐ shí ? kǒu zhōng de yán yǔ rú kuáng fēng yào dào jǐ shí ne ?

Oâng sẽ nói các điều ấy đến bao giờ, Và lời của miệng ông sẽ giống như gió bão đến chừng nào?

shén qǐ néng piān lí gōng píng ? quán néng zhě qǐ néng piān lí gōng yì ?

Đức Chúa Trời há thiên đoán ư? Đấng toàn năng há trái phép công bình sao?

使

huò zhě nǐ de ér nǚ dé zuì le tā ; tā shǐ tā men shòu bào yìng 。

Nếu con cái ông có phạm tội cùng Ngài, Thì Ngài đã phó chúng nó vào quyền tội ác của chúng nó.

nǐ ruò yīn qín dì xún qiú shén , xiàng quán néng zhě kěn qiú ;

Nếu ông cẩn thận tìm kiếm Đức Chúa Trời, Cầu khẩn cùng Đấng toàn năng,

使

nǐ ruò qīng jié zhèng zhí , tā bì dìng wèi nǐ qǐ lái , shǐ nǐ gōng yì de jū suǒ xīng wàng 。

Nếu ông thanh sạch và ngay thẳng, Quả thật bây giờ Ngài sẽ tỉnh thức vì ông, Và làm cho nhà công bình ông được hưng thạnh.

nǐ qǐ chū suī rán wēi xiǎo , zhōng jiǔ bì shèn fā dá 。

Dẫu ban sơ ông vốn nhỏ mọn, Thì sau rốt sẽ nên trọng đại.

qǐng nǐ kǎo wèn qián dài , zhuī niàn tā men de liè zǔ suǒ chá jiū de 。

Xin hãy hỏi dòng dõi đời xưa, Khá chăm chỉ theo sự tìm tòi của các tổ tiên.

wǒ men bú guò cóng zuó rì cái yǒu , yì wú suǒ zhī ; wǒ men zài shì de rì zi hǎo xiàng yǐng ér 。

(Vì chúng ta mới có hôm qua, và chẳng biết gì; Bởi các ngày chúng ta trên đất khác nào một cái bóng);

tā men qǐ bù zhǐ jiào nǐ , gào sù nǐ , cóng xīn lǐ fā chū yán yǔ lái ne ?

Chớ thì chúng sẽ chẳng dạy ông, nói chuyện với ông, Và do nơi lòng mình mà đem ra những lời lẽ sao?

pú cǎo méi yǒu ní qǐ néng fā cháng ? lú dí méi yǒu shuǐ qǐ néng shēng fà ?

Sậy há mọc nơi chẳng bưng bàu ư? Lác há mọc lên không có nước sao?

shàng qīng de shí hòu , hái méi yǒu gē xià , bǐ bǎi yàng de cǎo xiān kū gǎo 。

Khi còn xanh tươi chưa phải phát, Thì đã khô trước các thứ cỏ khác.

fán wàng jì shén de rén , jǐng kuàng yě shì zhè yàng ; bù qián jìng rén de zhǐ wàng yào miè méi 。

Đường lối kẻ quên Đức Chúa Trời là như vậy: Sự trông cậy kẻ không kính sợ Đức Chúa Trời sẽ hư mất;

tā suǒ yǎng lài de bì zhé duàn ; tā suǒ yǐ kào de shì zhī zhū wǎng 。

Nơi người nương nhờ sẽ bị truất, Điều người tin cậy giống như váng nhện.

tā yào yǐ kào fáng wū , fáng wū què zhàn lì bú zhù ; tā yào zhuā zhù fáng wū , fáng wū què bù néng cún liú 。

Người ấy nương dựa vào nhà mình, song nhà không vững chắc; Người níu lấy nó, nhưng nó chẳng đứng chịu nổi.

tā zài rì guāng zhī xià fā qīng , màn zǐ pá mǎn le yuán zǐ ;

Trước mặt trời, nó xanh tươi. Nhành lá che phủ vườn nó.

tā de gēn pán rào shí duī , zhā rù shí dì 。

Rễ nó quấn trên đống đá, Nó mọc xỉa ra giữa đá sỏi;

tā ruò cóng běn dì bèi bá chū , nà dì jiù bú rèn shi tā , shuō : wǒ méi yǒu jiàn guò nǐ 。

Nếu nó bị nhổ khỏi chỗ nó, Thì chỗ ấy bèn từ chối nó, mà rằng: Ta chẳng hề thấy ngươi!

kàn nǎ , zhè jiù shì tā dào zhōng zhī lè ; yǐ hòu bì lìng yǒu rén cóng dì ér shēng 。

Kìa, ấy là sự vui sướng về đường lối nó; Sẽ có loài khác từ đất nảy ra.

shén bì bù diū qì wán quán rén , yě bù fú zhù xié è rén 。

Kìa, Đức Chúa Trời chẳng từ bỏ người trọn vẹn, Cũng không giúp đỡ kẻ hung ác.

tā hái yào yǐ xǐ xiào chōng mǎn nǐ de kǒu , yǐ huān hū chōng mǎn nǐ de zuǐ 。

Song Chúa sẽ còn làm cho miệng ông được đầy vui cười; Và môi ông tràn ra tiếng reo mừng.

hèn è nǐ de yào pī dài cán kuì ; è rén de zhàng péng bì guī yú wú yǒu 。

Những kẻ ghét ông sẽ bị hổ thẹn bao phủ, Và nhà trại của kẻ ác sẽ chẳng còn.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.