中文圣经

GIĂNG 17

đã biết 0/154

:「耀使耀

yē sū shuō le zhè huà , jiù jǔ mù wàng tiān , shuō :「 fù a , shí hòu dào le , yuàn nǐ róng yào nǐ de ér zi , shǐ ér zi yě róng yào nǐ ;

Đức Chúa Jêsus phán như vậy, đoạn, ngước mắt lên trời mà rằng: Thưa Cha, giờ đã đến; xin làm vinh hiển Con, hầu cho Con cũng làm vinh hiển Cha,

zhèng rú nǐ céng cì gěi tā quán bǐng guǎn lǐ fán yǒu xuè qì de , jiào tā jiāng yǒng shēng cì gěi nǐ suǒ cì gěi tā de rén 。

và nhân quyền phép Cha đã ban cho Con cai trị loài xác thịt, Con được ban sự sống đời đời cho những kẻ mà Cha đã giao phó cho Con.

rèn shi nǐ — dú yī de zhēn shén , bìng qiě rèn shi nǐ suǒ chà lái de yē sū jī dū , zhè jiù shì yǒng shēng 。

Vả, sự sống đời đời là nhìn biết Cha, tức là Đức Chúa Trời có một và thật, cùng Jêsus Christ, là Đấng Cha đã sai đến.

耀

wǒ zài dì shàng yǐ jīng róng yào nǐ , nǐ suǒ tuō fù wǒ de shì , wǒ yǐ chéng quán le 。

Con đã tôn vinh Cha trên đất, làm xong công việc Cha giao cho làm.

使耀耀

fù a , xiàn zài qiú nǐ shǐ wǒ tóng nǐ xiǎng róng yào , jiù shì wèi yǒu shì jiè yǐ xiān , wǒ tóng nǐ suǒ yǒu de róng yào 。

Cha ôi! bây giờ xin lấy sự vinh hiển Con vốn có nơi Cha trước khi chưa có thế gian mà làm vinh hiển Con nơi chính mình Cha.

「 nǐ cóng shì shàng cì gěi wǒ de rén , wǒ yǐ jiāng nǐ de míng xiǎn míng yǔ tā men 。 tā men běn shì nǐ de , nǐ jiāng tā men cì gěi wǒ , tā men yě zūn shǒu le nǐ de dào 。

Con đã tỏ danh Cha ra cho những người Cha giao cho Con từ giữa thế gian; họ vốn thuộc về Cha, Cha giao họ cho Con, và họ đã giữ lời Cha.

rú jīn tā men zhī dào , fán nǐ suǒ cì gěi wǒ de , dōu shì cóng nǐ nà lǐ lái de ;

Hiện nay họ đã biết rằng mọi sự Cha đã giao cho Con đều là từ Cha mà đến.

yīn wèi nǐ suǒ cì gěi wǒ de dào , wǒ yǐ jīng cì gěi tā men , tā men yě lǐng shòu le , yòu què shí zhī dào , wǒ shì cóng nǐ chū lái de , bìng qiě xìn nǐ chà le wǒ lái 。

Vì Con đã truyền cho họ những lời Cha đã truyền cho Con, và họ đã nhận lấy; nhìn biết quả thật rằng Con đến từ nơi Cha, và tin rằng ấy là Cha sai Con đến.

wǒ wèi tā men qí qiú , bú wèi shì rén qí qiú , què wèi nǐ suǒ cì gěi wǒ de rén qí qiú , yīn tā men běn shì nǐ de 。

Con vì họ mà cầu nguyện; chẳng phải vì thế gian mà cầu nguyện, nhưng vì kẻ Cha đã giao cho Con, bởi chưng họ thuộc về Cha.

耀

fán shì wǒ de , dōu shì nǐ de ; nǐ de yě shì wǒ de , bìng qiě wǒ yīn tā men dé le róng yào 。

Phàm mọi điều thuộc về Con tức là thuộc về Cha, mọi điều thuộc về Cha tức là thuộc về Con, và Con nhân họ được tôn vinh.

cóng jīn yǐ hòu , wǒ bú zài shì shàng , tā men què zài shì shàng ; wǒ wǎng nǐ nà lǐ qù 。 shèng fù a , qiú nǐ yīn nǐ suǒ cì gěi wǒ de míng bǎo shǒu tā men , jiào tā men hé ér wéi yī xiàng wǒ men yí yàng 。

Con không ở thế gian nữa, nhưng họ còn ở thế gian, và Con về cùng Cha. Lạy Cha thánh, xin gìn giữ họ trong danh Cha, là danh Cha đã ban cho Con, để họ cũng hiệp làm một như chúng ta vậy.

wǒ yǔ tā men tóng zài de shí hòu , yīn nǐ suǒ cì gěi wǒ de míng bǎo shǒu le tā men , wǒ yě hù wèi le tā men ; qí zhōng chú le nà miè wáng zhī zǐ , méi yǒu yí gè miè wáng de , hǎo jiào jīng shàng de huà dé yìng yàn 。

Đang khi Con còn ở với họ, Con gìn giữ họ, trừ đứa con của sự hư mất ra, thì trong đám họ không một người nào bị thất lạc, hầu cho lời Kinh Thánh được ứng nghiệm.

xiàn zài wǒ wǎng nǐ nà lǐ qù , wǒ hái zài shì shàng shuō zhè huà , shì jiào tā men xīn lǐ chōng mǎn wǒ de xǐ lè 。

Nhưng bây giờ Con về cùng Cha, và đang khi còn ở thế gian, Con nói những điều đó, hầu cho trong lòng họ được đầy dẫy sự vui mừng của Con.

wǒ yǐ jiāng nǐ de dào cì gěi tā men 。 shì jiè yòu hèn tā men ; yīn wèi tā men bù shǔ shì jiè , zhèng rú wǒ bù shǔ shì jiè yí yàng 。

Con đã truyền lời Cha cho họ, và thế gian ghen ghét họ, vì họ không thuộc về thế gian, cũng như Con không thuộc về thế gian vậy.

wǒ bù qiú nǐ jiào tā men lí kāi shì jiè , zhī qiú nǐ bǎo shǒu tā men tuō lí nà è zhě 。

Con chẳng cầu Cha cất họ khỏi thế gian, nhưng xin Cha gìn giữ họ cho khỏi điều ác.

tā men bù shǔ shì jiè , zhèng rú wǒ bù shǔ shì jiè yí yàng 。

Họ không thuộc về thế gian, cũng như Con không thuộc về thế gian.

使

qiú nǐ yòng zhēn lǐ shǐ tā men chéng shèng ; nǐ de dào jiù shì zhēn lǐ 。

Xin Cha lấy lẽ thật khiến họ nên thánh; lời Cha tức là lẽ thật.

nǐ zěn yàng chà wǒ dào shì shàng , wǒ yě zhào yàng chà tā men dào shì shàng 。

Như Cha đã sai Con trong thế gian, thì Con cũng sai họ trong thế gian.

wǒ wèi tā men de yuán gù , zì jǐ fēn bié wèi shèng , jiào tā men yě yīn zhēn lǐ chéng shèng 。

Con vì họ tự làm nên thánh, hầu cho họ cũng nhờ lẽ thật mà được nên thánh vậy.

「 wǒ bú dàn wèi zhè xiē rén qí qiú , yě wèi nà xiē yīn tā men de huà xìn wǒ de rén qí qiú ,

Aáy chẳng những vì họ mà Con cầu xin thôi đâu, nhưng cũng vì kẻ sẽ nghe lời họ mà tin đến Con nữa,

使使

shǐ tā men dōu hé ér wéi yī 。 zhèng rú nǐ fù zài wǒ lǐ miàn , wǒ zài nǐ lǐ miàn , shǐ tā men yě zài wǒ men lǐ miàn , jiào shì rén kě yǐ xìn nǐ chà le wǒ lái 。

để cho ai nấy hiệp làm một, như Cha ở trong Con, và Con ở trong Cha; lại để cho họ cũng ở trong chúng ta, đặng thế gian tin rằng chính Cha đã sai Con đến.

耀使

nǐ suǒ cì gěi wǒ de róng yào , wǒ yǐ cì gěi tā men , shǐ tā men hé ér wéi yī , xiàng wǒ men hé ér wéi yī 。

Con đã ban cho họ sự vinh hiển mà Cha đã ban cho Con, để hiệp làm một cũng như chúng ta vẫn là một:

使

wǒ zài tā men lǐ miàn , nǐ zài wǒ lǐ miàn , shǐ tā men wán wán quán quán dì hé ér wéi yī , jiào shì rén zhī dào nǐ chà le wǒ lái , yě zhī dào nǐ ài tā men rú tóng ài wǒ yí yàng 。

Con ở trong họ và Cha ở trong Con, để cho họ toàn vẹn hiệp làm một, và cho thế gian biết chính Cha đã sai Con đến, và Cha đã yêu thương họ cũng như Cha đã yêu thương Con.

耀

fù a , wǒ zài nǎ lǐ , yuàn nǐ suǒ cì gěi wǒ de rén yě tóng wǒ zài nà lǐ , jiào tā men kàn jiàn nǐ suǒ cì gěi wǒ de róng yào ; yīn wèi chuàng lì shì jiè yǐ qián , nǐ yǐ jīng ài wǒ le 。

Cha ôi, Con muốn Con ở đâu thì những kẻ Cha đã giao cho Con cũng ở đó với Con, để họ ngắm xem sự vinh hiển của Con, là vinh hiển Cha đã ban cho Con, vì Cha đã yêu Con trước khi sáng thế.

gōng yì de fù a , shì rén wèi céng rèn shi nǐ , wǒ què rèn shi nǐ ; zhè xiē rén yě zhī dào nǐ chà le wǒ lái 。

Hỡi Cha công bình, thế gian chẳng từng nhận biết Cha; song Con đã nhận biết Cha, và những kẻ nầy nhận rằng chính Cha đã sai Con đến.

使。」

wǒ yǐ jiāng nǐ de míng zhǐ shì tā men , hái yào zhǐ shì tā men , shǐ nǐ suǒ ài wǒ de ài zài tā men lǐ miàn , wǒ yě zài tā men lǐ miàn 。」

Con đã tỏ danh Cha ra cho họ, Con lại sẽ tỏ ra nữa, để cho tình yêu thương của Cha dùng yêu thương Con ở trong họ, và chính mình Con cũng ở trong họ nữa.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.