中文圣经

GIĂNG 18

đã biết 0/265

yē sū shuō le zhè huà , jiù tóng mén tú chū qù , guò le jí lún xī 。 zài nà lǐ yǒu yí gè yuán zǐ , tā hé mén tú jìn qù le 。

Sau khi phán những điều ấy, Đức Chúa Jêsus đi với môn đồ mình sang bên kia khe Xết-rôn; tại đó có một cái vườn, Ngài bèn vào, môn đồ cũng vậy.

mài yē sū de yóu dà yě zhī dào nà dì fāng , yīn wèi yē sū hé mén tú lǚ cì shàng nà lǐ qù jù jí 。

Vả, Giu-đa là kẻ phản Ngài, cũng biết chỗ nầy, vì Đức Chúa Jêsus thường cùng môn đồ nhóm họp tại đó.

yóu dà lǐng le yí duì bīng , hé jì sī cháng bìng fǎ lì sài rén de chāi yì , ná zhe dēng long 、 huǒ bǎ 、 bīng qì , jiù lái dào yuán lǐ 。

Vậy, Giu-đa lãnh một cơ binh cùng những kẻ bởi các thầy tế lễ cả và người Pha-ri-si sai đến, cầm đèn đuốc khí giới vào nơi đó.

:「?」

yē sū zhī dào jiāng yào lín dào zì jǐ de yí qiè shì , jiù chū lái duì tā men shuō :「 nǐ men zhǎo shuí ?」

Đức Chúa Jêsus biết mọi điều sẽ xảy đến cho mình, bèn bước tới mà hỏi rằng: Các ngươi tìm ai?

:「。」:「!」

tā men huí dá shuō :「 zhǎo ná sā lè rén yē sū 。」 yē sū shuō :「 wǒ jiù shì !」 mài tā de yóu dà yě tóng tā men zhàn zài nà lǐ 。

Chúng trả lời rằng: Tìm Jêsus người Na-xa-rét. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Chính ta đây! Giu-đa là kẻ phản Ngài cũng đứng đó với họ.

」,退

yē sū yì shuō 「 wǒ jiù shì 」, tā men jiù tuì hòu dǎo zài dì shàng 。

Vừa khi Đức Chúa Jêsus phán: Chính ta đây, chúng bèn thối lui và té xuống đất.

:「?」:「。」

tā yòu wèn tā men shuō :「 nǐ men zhǎo shuí ?」 tā men shuō :「 zhǎo ná sā lè rén yē sū 。」

Ngài lại hỏi một lần nữa: Các ngươi tìm ai? Chúng trả lời rằng: Tìm Jêsus người Na-xa-rét.

:「。」

yē sū shuō :「 wǒ yǐ jīng gào sù nǐ men , wǒ jiù shì 。 nǐ men ruò zhǎo wǒ , jiù ràng zhè xiē rén qù ba 。」

Đức Chúa Jêsus lại phán: Ta đã nói với các ngươi rằng chính ta đây; vậy nếu các ngươi tìm bắt ta, thì hãy để cho những kẻ nầy đi.

:「。」

zhè yào yìng yàn yē sū cóng qián de huà , shuō :「 nǐ suǒ cì gěi wǒ de rén , wǒ méi yǒu shī luò yí gè 。」

Aáy để được ứng nghiệm lời Ngài đã phán: Con chẳng làm mất một người nào trong những kẻ mà Cha đã giao cho Con.

西·

xī mén · bǐ dé dài zhe yì bǎ dāo , jiù bá chū lái , jiāng dà jì sī de pú rén kǎn le yì dāo , xiāo diào tā de yòu ěr ; nà pú rén míng jiào mǎ lè gǔ 。

Bấy giờ, Si-môn Phi-e-rơ có một thanh gươm, bèn rút ra, đánh đầy tớ của thầy cả thượng phẩm, chém đứt tai bên hữu. Đầy tớ đó tên là Man-chu.

:「?」

yē sū jiù duì bǐ dé shuō :「 shōu dāo rù qiào ba , wǒ fù suǒ gěi wǒ de nà bēi , wǒ qǐ kě bù hē ne ?」

Nhưng Đức Chúa Jêsus phán cùng Phi-e-rơ rằng: Hãy nạp gươm ngươi vào vỏ; ta há chẳng uống chén mà Cha đã ban cho ta uống sao?

nà duì bīng hé qiān fū cháng , bìng yóu tài rén de chāi yì jiù ná zhù yē sū , bǎ tā kǔn bǎng le ,

Bấy giờ, cả cơ binh, người quản cơ và những kẻ sai của dân Giu-đa bắt Đức Chúa Jêsus trói lại.

xiān dài dào yà nà miàn qián , yīn wèi yà nà shì běn nián zuò dà jì sī gāi yà fǎ de yuè fù 。

Trước hết chúng giải Ngài đến An-ne; vì người nầy là ông gia Cai-phe làm thầy cả thượng phẩm đương niên.

zhè gāi yà fǎ jiù shì cóng qián xiàng yóu tài rén fā yì lùn shuō 「 yí gè rén tì bǎi xìng sǐ shì yǒu yì de 」 nà wèi 。

Vả, Cai-phe là người đã bàn với dân Giu-đa rằng: Thà một người chết vì dân thì ích hơn.

西·

xī mén · bǐ dé gēn zhe yē sū , hái yǒu yí gè mén tú gēn zhe 。 nà mén tú shì dà jì sī suǒ rèn shi de , tā jiù tóng yē sū jìn le dà jì sī de yuàn zi 。

Si-môn Phi-e-rơ với một môn đồ khác theo sau Đức Chúa Jêsus. Môn đồ đó có quen với thầy cả thượng phẩm, nên vào với Đức Chúa Jêsus trong sân thầy cả thượng phẩm.

使

bǐ dé què zhàn zài mén wài 。 dà jì sī suǒ rèn shí de nà ge mén tú chū lái , hé kān mén de shǐ nǚ shuō le yì shēng , jiù lǐng bǐ dé jìn qù 。

Song Phi-e-rơ đứng ngoài, gần bên cửa. Môn đồ kia, tức là người quen với thầy cả thượng phẩm, đi ra nói cùng người đàn bà canh cửa, rồi đem Phi-e-rơ vào.

使:「?」:「。」

nà kān mén de shǐ nǚ duì bǐ dé shuō :「 nǐ bù yě shì zhè rén de mén tú ma ?」 tā shuō :「 wǒ bú shì 。」

Bấy giờ, con đòi đó, tức là người canh cửa, nói cùng Phi-e-rơ rằng: Còn ngươi, cũng là môn đồ của người đó, phải chăng? Người trả lời rằng: Ta chẳng phải.

pú rén hé chāi yì yīn wèi tiān lěng , jiù shēng le tàn huǒ , zhàn zài nà lǐ kǎo huǒ ; bǐ dé yě tóng tā men zhàn zhe kǎo huǒ 。

Các đầy tớ và kẻ sai vì trời lạnh, nhúm một đống lửa, rồi đứng gần một bên mà sưởi. Phi-e-rơ đứng với họ, và cũng sưởi.

dà jì sī jiù yǐ yē sū de mén tú hé tā de jiào xùn pán wèn tā 。

Vậy, thầy cả thượng phẩm gạn hỏi Đức Chúa Jêsus về môn đồ Ngài và đạo giáo Ngài.

:「殿

yē sū huí dá shuō :「 wǒ cóng lái shì míng míng dì duì shì rén shuō huà 。 wǒ cháng zài huì táng hé diàn lǐ , jiù shì yóu tài rén jù jí de dì fāng jiào xùn rén ; wǒ zài àn dì lǐ bìng méi yǒu shuō shén me 。

Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta từng nói rõ ràng cùng thiên hạ; ta thường dạy dỗ trong nhà hội và đền thờ, là nơi hết thảy dân Giu-đa nhóm lại, chớ ta chẳng từng nói kín giấu điều gì.

。」

nǐ wèi shén me wèn wǒ ne ? kě yǐ wèn nà tīng jiàn de rén , wǒ duì tā men shuō de shì shén me ; wǒ suǒ shuō de , tā men dōu zhī dào 。」

Cớ sao ngươi gạn hỏi ta? Hãy hỏi những kẻ đã nghe ta nói điều chi với họ; những kẻ đó biết điều ta đã nói.

:「?」

yē sū shuō le zhè huà , páng biān zhàn zhe de yí gè chāi yì yòng shǒu zhǎng dǎ tā , shuō :「 nǐ zhè yàng huí dá dà jì sī ma ?」

Ngài đang phán như vậy, có một người trong những kẻ sai có mặt tại đó, cho Ngài một vả, mà rằng: Ngươi dám đối đáp cùng thầy cả thượng phẩm dường ấy sao?

:「?」

yē sū shuō :「 wǒ ruò shuō de bú shì , nǐ kě yǐ zhǐ zhèng nà bú shì ; wǒ ruò shuō de shì , nǐ wèi shén me dǎ wǒ ne ?」

Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ví thử ta nói quấy, hãy chỉ chỗ quấy cho ta xem; nhược bằng ta nói phải, làm sao ngươi đánh ta?

yà nà jiù bǎ yē sū jiě dào dà jì sī gāi yà fǎ nà lǐ , réng shì kǔn zhe jiě qù de 。

An-ne bèn sai giải Đức Chúa Jêsus vẫn bị trói đến Cai-phe là thầy cả thượng phẩm.

西·:「?」:「。」

xī mén · bǐ dé zhèng zhàn zhe kǎo huǒ , yǒu rén duì tā shuō :「 nǐ bù yě shì tā de mén tú ma ?」 bǐ dé bù chéng rèn , shuō :「 wǒ bú shì 。」

Vả lại, Si-môn Phi-e-rơ đang đứng sưởi đằng kia, thì có kẻ hỏi người rằng: Còn ngươi, ngươi cũng là môn đồ người phải không? Người chối đi mà trả lời rằng: Ta không phải.

:「?」

yǒu dà jì sī de yí gè pú rén , shì bǐ dé xiāo diào ěr duǒ nà rén de qīn shǔ , shuō :「 wǒ bú shì kàn jiàn nǐ tóng tā zài yuán zǐ lǐ ma ?」

Một người đầy tớ của thầy cả thượng phẩm, bà con với người mà Phi-e-rơ chém đứt tai, nói rằng: Ta há chẳng từng thấy ngươi ở trong vườn với người sao?

bǐ dé yòu bù chéng rèn 。 lì shí jī jiù jiào le 。

Phi-e-rơ lại chối một lần nữa; tức thì gà gáy.

zhòng rén jiāng yē sū cóng gāi yà fǎ nà lǐ wǎng yá mén nèi jiě qù , nà shí tiān hái zǎo 。 tā men zì jǐ què bú jìn yá mén , kǒng pà rǎn le wū huì , bù néng chī yú yuè jié de yán xí 。

Kế đó, chúng điệu Đức Chúa Jêsus từ nhà Cai-phe đến trường án; bấy giờ đang sớm mai. Nhưng chính mình chúng không vào nơi trường án, cho khỏi bị ô uế, và cho được ăn lễ Vượt Qua.

:「?」

bǐ lā duō jiù chū lái , dào tā men nà lǐ , shuō :「 nǐ men gào zhè rén shì wèi shén me shì ne ?」

Vậy, Phi-lát bước ra, đi đến cùng chúng mà hỏi rằng: Các ngươi kiện người nầy về khoản gì?

:「。」

tā men huí dá shuō :「 zhè rén ruò bú shì zuò è de , wǒ men jiù bù bǎ tā jiāo gěi nǐ 。」

Thưa rằng: Ví chẳng phải là tay gian ác, chúng tôi không nộp cho quan.

:「。」:「。」

bǐ lā duō shuō :「 nǐ men zì jǐ dài tā qù , àn zhe nǐ men de lǜ fǎ shěn wèn tā ba 。」 yóu tài rén shuō :「 wǒ men méi yǒu shā rén de quán bǐng 。」

Phi-lát bèn truyền cho chúng rằng: Các ngươi hãy tự bắt lấy người, và xử theo luật mình. Người Giu-đa thưa rằng: Chúng tôi chẳng có phép giết ai cả.

zhè yào yìng yàn yē sū suǒ shuō zì jǐ jiāng yào zěn yàng sǐ de huà le 。

Aáy là cho được ứng nghiệm lời Đức Chúa Jêsus đã phán, để chỉ về mình phải chết cách nào.

:「?」

bǐ lā duō yòu jìn le yá mén , jiào yē sū lái , duì tā shuō :「 nǐ shì yóu tài rén de wáng ma ?」

Phi-lát bèn vào trường án, truyền đem Đức Chúa Jêsus đến, mà hỏi rằng: Chính ngươi là Vua dân Giu-đa, phải chăng?

:「?」

yē sū huí dá shuō :「 zhè huà shì nǐ zì jǐ shuō de , hái shì bié rén lùn wǒ duì nǐ shuō de ne ?」

Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ngươi nói điều đó tự ý mình, hay là có người đã nói điều đó với ngươi về ta?

:「?」

bǐ lā duō shuō :「 wǒ qǐ shì yóu tài rén ne ? nǐ běn guó de rén hé jì sī zhǎng bǎ nǐ jiāo gěi wǒ 。 nǐ zuò le shén me shì ne ?」

Phi-lát trả lời rằng: Nào có phải ta là người Giu-đa đâu? Dân ngươi cùng mấy thầy tế lễ cả đã nộp ngươi cho ta; vậy ngươi đã làm điều gì?

:「使。」

yē sū huí dá shuō :「 wǒ de guó bù shǔ zhè shì jiè ; wǒ de guó ruò shǔ zhè shì jiè , wǒ de chén pú bì yào zhēng zhàn , shǐ wǒ bú zhì yú bèi jiāo gěi yóu tài rén 。 zhǐ shì wǒ de guó bù shǔ zhè shì jiè 。」

Đức Chúa Jêsus đáp lại rằng: Nước của ta chẳng phải thuộc về thế gian nầy. Ví bằng nước ta thuộc về thế gian nầy, thì tôi tớ của ta sẽ đánh trận, đặng ta khỏi phải nộp cho dân Giu-đa; nhưng hiện nay nước ta chẳng thuộc về hạ giới.

:「?」:「。」

bǐ lā duō jiù duì tā shuō :「 zhè yàng , nǐ shì wáng ma ?」 yē sū huí dá shuō :「 nǐ shuō wǒ shì wáng 。 wǒ wèi cǐ ér shēng , yě wèi cǐ lái dào shì jiān , tè wèi gěi zhēn lǐ zuò jiàn zhèng 。 fán shǔ zhēn lǐ de rén jiù tīng wǒ de huà 。」

Phi-lát bèn nói rằng: Thế thì ngươi là vua sao? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Thật như lời, ta là vua. Nầy, vì sao ta đã sanh và vì sao ta đã giáng thế: ấy là để làm chứng cho lẽ thật. Hễ ai thuộc về lẽ thật thì nghe lấy tiếng ta.

:「?」 27·15—31;15·6—20;23·13—25) :「

bǐ lā duō shuō :「 zhēn lǐ shì shén me ne ?」 yē sū bèi pàn sǐ xíng ( tài 27·15—31; kě 15·6—20; lù 23·13—25) shuō le zhè huà , yòu chū lái dào yóu tài rén nà lǐ , duì tā men shuō :「 wǒ chá bù chū tā yǒu shén me zuì lái 。

Phi-lát hỏi rằng: Lẽ thật là cái gì? Khi người đã nói vậy, rồi lại đi ra đến cùng dân Giu-đa, mà rằng: Ta chẳng thấy người có tội lỗi gì cả.

?」

dàn nǐ men yǒu gè guī jǔ , zài yú yuè jié yào wǒ gěi nǐ men shì fàng yí gè rén , nǐ men yào wǒ gěi nǐ men shì fàng yóu tài rén de wáng ma ?」

Nhưng các ngươi có lệ thường, hễ đến ngày lễ Vượt Qua, thì ta tha cho các ngươi một tên tù, vậy các ngươi có muốn ta tha Vua dân Giu-đa cho chăng?

:「!」

tā men yòu hǎn zhe shuō :「 bú yào zhè rén , yào bā lā bā !」 zhè bā lā bā shì gè qiáng dào 。

Chúng bèn kêu lên nữa rằng: Đừng tha nó, nhưng tha Ba-ra-ba! Vả, Ba-ra-ba là một kẻ trộm cướp.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.