中文圣经

GIĂNG 5

đã biết 0/271

zhè shì yǐ hòu , dào le yóu tài rén de yí gè jié qī , yē sū jiù shàng yē lù sā lěng qù 。

Kế đó, có một ngày lễ của dân Giu-đa, Đức Chúa Jêsus lên thành Giê-ru-sa-lem.

zài yē lù sā lěng , kào jìn yáng mén yǒu yí gè chí zǐ , xī bó lái huà jiào zuò bì shì dà , páng biān yǒu wǔ gè láng zǐ ;

Số là, tại thành Giê-ru-sa-lem, gần cửa Chiên, có một cái ao, tiếng Hê-bơ-rơ gọi là Bê-tết-đa, xung quanh ao có năm cái vòm cửa.

lǐ miàn tǎng zhe xiā yǎn de 、 qué tuǐ de 、 xuè qì kū gān de xǔ duō bìng rén 。

Những kẻ đau ốm, mù quáng, tàn tật, bại xuội nằm tại đó rất đông, chờ khi nước động;

vì một thiên sứ thỉnh thoảng giáng xuống trong ao, làm cho nước động; lúc nước đã động rồi, ai xuống ao trước hết, bất k” mắc bịnh gì, cũng được lành.

zài nà lǐ yǒu yí gè rén , bìng le sān shí bā nián 。

Nơi đó, có một người bị bịnh đã được ba mươi tám năm.

:「?」

yē sū kàn jiàn tā tǎng zhe , zhī dào tā bìng le xǔ jiǔ , jiù wèn tā shuō :「 nǐ yào quán yù ma ?」

Đức Chúa Jêsus thấy người nằm, biết rằng đau đã lâu ngày, thì phán: Ngươi có muốn lành chăng?

:「。」

bìng rén huí dá shuō :「 xiān shēng , shuǐ dòng de shí hòu , méi yǒu rén bǎ wǒ fàng zài chí zǐ lǐ ; wǒ zhèng qù de shí hòu , jiù yǒu bié rén bǐ wǒ xiān xià qù 。」

Người bịnh thưa rằng: Lạy Chúa, tôi chẳng có ai để quăng tôi xuống ao trong khi nước động; lúc tôi đi đến, thì kẻ khác đã xuống ao trước tôi rồi.

:「!」

yē sū duì tā shuō :「 qǐ lái , ná nǐ de rù zǐ zǒu ba !」

Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy đứng dậy, vác giường ngươi và đi.

nà rén lì kè quán yù , jiù ná qǐ rù zǐ lái zǒu le 。

Tức thì người ấy được lành, vác giường mình và đi. Vả, bấy giờ là ngày Sa-bát.

:「。」

nà tiān shì ān xī rì , suǒ yǐ yóu tài rén duì nà yī hǎo de rén shuō :「 jīn tiān shì ān xī rì , nǐ ná rù zǐ shì bù kě de 。」

Các người Giu-đa bèn nói với kẻ được chữa lành rằng: Nay là ngày Sa-bát, ngươi không phép mang giường mình đi.

:「使:『。』」

tā què huí dá shuō :「 nà shǐ wǒ quán yù de , duì wǒ shuō :『 ná nǐ de rù zǐ zǒu ba 。』」

Người trả lời rằng: Chính người đã chữa tôi được lành biểu tôi rằng: Hãy vác giường ngươi và đi.

:「?」

tā men wèn tā shuō :「 duì nǐ shuō 『 ná rù zǐ zǒu 』 de shì shén me rén ?」

Họ hỏi rằng: Người đã biểu ngươi: Hãy vác giường và đi, là ai?

nà yī hǎo de rén bù zhī dào shì shuí ; yīn wèi nà lǐ de rén duō , yē sū yǐ jīng duǒ kāi le 。

Nhưng người đã được chữa lành không biết là ai: vì Đức Chúa Jêsus đã lẫn trong đám đông tại chỗ đó.

殿:「。」

hòu lái yē sū zài diàn lǐ yù jiàn tā , duì tā shuō :「 nǐ yǐ jīng quán yù le , bú yào zài fàn zuì , kǒng pà nǐ zāo yù de gèng jiā lì hài 。」

Sau lại, Đức Chúa Jêsus gặp người đó trong đền thờ, bèn phán rằng: Kìa, ngươi đã lành rồi, đừng phạm tội nữa, e có sự gì càng xấu xa xảy đến cho ngươi chăng.

使

nà rén jiù qù gào sù yóu tài rén , shǐ tā quán yù de shì yē sū 。

Người đó đi nói với các người Giu-đa rằng ấy là Đức Chúa Jêsus đã chữa lành cho mình.

suǒ yǐ yóu tài rén bī pò yē sū , yīn wèi tā zài ān xī rì zuò le zhè shì 。

Nhân đó dân Giu-đa bắt bớ Đức Chúa Jêsus, vì cớ Ngài làm những sự ấy trong ngày Sa-bát.

:「。」

yē sū jiù duì tā men shuō :「 wǒ fù zuò shì zhí dào rú jīn , wǒ yě zuò shì 。」

Nhưng Ngài phán cùng họ rằng: Cha ta làm việc cho đến bây giờ, ta đây cũng làm việc như vậy.

suǒ yǐ yóu tài rén yuè fā xiǎng yào shā tā ; yīn tā bú dàn fàn le ān xī rì , bìng qiě chēng shén wèi tā de fù , jiāng zì jǐ hé shén dàng zuò píng děng 。

Bởi cớ đó, dân Giu-đa càng kiếm cách nữa để giết Ngài, chẳng những vì Ngài phạm ngày Sa-bát thôi, mà lại vì Ngài gọi Đức Chúa Trời là Thân Phụ mình, làm ra mình bằng Đức Chúa Trời.

:「

yē sū duì tā men shuō :「 wǒ shí shí zài zài dì gào sù nǐ men , zǐ píng zhe zì jǐ bù néng zuò shén me , wéi yǒu kàn jiàn fù suǒ zuò de , zǐ cái néng zuò ; fù suǒ zuò de shì , zǐ yě zhào yàng zuò 。

Vậy, Đức Chúa Jêsus cất tiếng phán cùng họ rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, Con chẳng tự mình làm việc gì được; chỉ làm điều chi mà Con thấy Cha làm; vì mọi điều Cha làm, Con cũng làm y như vậy.

fù ài zǐ , jiāng zì jǐ suǒ zuò de yí qiè shì zhǐ gěi tā kàn , hái yào jiāng bǐ zhè gèng dà de shì zhǐ gěi tā kàn , jiào nǐ men xī qí 。

Cha yêu Con và tỏ cho mọi điều Cha làm; Cha sẽ tỏ cho Con công việc lớn lao hơn những việc nầy nữa, để các ngươi lấy làm lạ lùng.

使使

fù zěn yàng jiào sǐ rén qǐ lái , shǐ tā men huó zhe , zǐ yě zhào yàng suí zì jǐ de yì sī shǐ rén huó zhe 。

Vả, Cha khiến những kẻ chết sống lại và ban sự sống cho họ thể nào, thì Con cũng ban sự sống cho kẻ Con muốn thể ấy.

fù bù shěn pàn shén me rén , nǎi jiāng shěn pàn de shì quán jiāo yǔ zǐ ,

Cha cũng chẳng xét đoán ai hết, nhưng đã giao trọn quyền phán xét cho Con,

jiào rén dōu zūn jìng zǐ rú tóng zūn jìng fù yí yàng 。 bù zūn jìng zǐ de , jiù shì bù zūn jìng chà zǐ lái de fù 。

đặng ai nấy đều tôn kính Con, cũng như tôn kính Cha vậy. Ai không tôn kính Con, ấy là không tôn kính Cha, là Đấng đã sai Con đến.

wǒ shí shí zài zài dì gào sù nǐ men , nà tīng wǒ huà 、 yòu xìn chāi wǒ lái zhě de , jiù yǒu yǒng shēng ; bú zhì yú dìng zuì , shì yǐ jīng chū sǐ rù shēng le 。

Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, ai nghe lời ta mà tin Đấng đã sai ta, thì được sự sống đời đời, và không đến sự phán xét, song vượt khỏi sự chết mà đến sự sống.

wǒ shí shí zài zài dì gào sù nǐ men , shí hòu jiāng dào , xiàn zài jiù shì le , sǐ rén yào tīng jiàn shén ér zi de shēng yīn , tīng jiàn de rén jiù yào huó le 。

Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, giờ đến, và đã đến rồi, khi những kẻ chết sẽ nghe tiếng của Con Đức Chúa Trời, và những kẻ nghe sẽ được sống.

yīn wèi fù zěn yàng zài zì jǐ yǒu shēng mìng , jiù cì gěi tā ér zi yě zhào yàng zài zì jǐ yǒu shēng mìng ,

Vì như Cha có sự sống trong mình, thì Cha cũng đã ban cho Con có sự sống trong mình vậy.

bìng qiě yīn wèi tā shì rén zǐ , jiù cì gěi tā xíng shěn pàn de quán bǐng 。

Cha đã ban quyền thi hành sự phán xét cho Con, vì là Con người.

nǐ men bú yào bǎ zhè shì kàn zuò xī qí 。 shí hòu yào dào , fán zài fén mù lǐ de , dōu yào tīng jiàn tā de shēng yīn , jiù chū lái :

Chớ lấy điều đó làm lạ; vì giờ đến, khi mọi người ở trong mồ mả nghe tiếng Ngài và ra khỏi:

xíng shàn de , fù huó dé shēng ; zuò è de , fù huó dìng zuì 。

ai đã làm lành thì sống lại để được sống, ai đã làm dữ thì sống lại để bị xét đoán.

。」

「 wǒ píng zhe zì jǐ bù néng zuò shén me , wǒ zěn me tīng jiàn jiù zěn me shěn pàn 。 wǒ de shěn pàn yě shì gōng píng de ; yīn wèi wǒ bù qiú zì jǐ de yì sī , zhī qiú nà chà wǒ lái zhě de yì sī 。」

Ta không thể tự mình làm nổi việc gì; ta xét đoán theo điều ta nghe, và sự xét đoán ta là công bình, vì ta chẳng tìm ý muốn của ta, nhưng tìm ý muốn của Đấng đã sai ta.

「 wǒ ruò wèi zì jǐ zuò jiàn zhèng , wǒ de jiàn zhèng jiù bù zhēn 。

Nếu ta tự mình làm chứng lấy, thì sự làm chứng ấy không đáng tin.

lìng yǒu yí wèi gěi wǒ zuò jiàn zhèng , wǒ yě zhī dào tā gěi wǒ zuò de jiàn zhèng shì zhēn de 。

Có người khác làm chứng cho ta, và ta biết rằng chứng người đó làm cho ta là đáng tin.

nǐ men céng chà rén dào yuē hàn nà lǐ , tā wèi zhēn lǐ zuò guò jiàn zhèng 。

Các ngươi có sai sứ đến cùng Giăng, thì người đã làm chứng cho lẽ thật.

qí shí , wǒ suǒ shòu de jiàn zhèng bú shì cóng rén lái de ; rán ér , wǒ shuō zhè xiē huà , wèi yào jiào nǐ men dé jiù 。

Còn ta, lời chứng mà ta nhận lấy chẳng phải bởi người ta; nhưng ta nói vậy, đặng các ngươi được cứu.

yuē hàn shì diǎn zháo de míng dēng , nǐ men qíng yuàn zàn shí xǐ huan tā de guāng 。

Giăng là đuốc đã thắp và sáng, các ngươi bằng lòng vui tạm nơi ánh sáng của người.

便

dàn wǒ yǒu bǐ yuē hàn gèng dà de jiàn zhèng ; yīn wèi fù jiāo gěi wǒ yào wǒ chéng jiù de shì , jiù shì wǒ suǒ zuò de shì , zhè biàn jiàn zhèng wǒ shì fù suǒ chà lái de 。

Nhưng ta có một chứng lớn hơn chứng của Giăng; vì các việc Cha đã giao cho ta làm trọn, tức là các việc ta làm đó, làm chứng cho ta rằng Cha đã sai ta.

chà wǒ lái de fù yě wèi wǒ zuò guò jiàn zhèng 。 nǐ men cóng lái méi yǒu tīng jiàn tā de shēng yīn , yě méi yǒu kàn jiàn tā de xíng xiàng 。

Chính Cha, là Đấng đã sai ta, cũng làm chứng về ta. Các ngươi chưa hề nghe tiếng Ngài, chưa hề thấy mặt Ngài,

nǐ men bìng méi yǒu tā de dào cún zài xīn lǐ ; yīn wèi tā suǒ chà lái de , nǐ men bú xìn 。

và đạo Ngài không ở trong các ngươi, vì các ngươi không tin Đấng mà Ngài đã sai đến.

nǐ men chá kǎo shèng jīng , yīn nǐ men yǐ wéi nèi zhōng yǒu yǒng shēng ; gěi wǒ zuò jiàn zhèng de jiù shì zhè jīng 。

Các ngươi dò xem Kinh Thánh, vì tưởng bởi đó được sự sống đời đời: ấy là Kinh Thánh làm chứng về ta vậy.

rán ér , nǐ men bù kěn dào wǒ zhè lǐ lái de shēng mìng 。

Các ngươi không muốn đến cùng ta để được sự sống!

耀

「 wǒ bú shòu cóng rén lái de róng yào 。

Ta chẳng cầu vinh hiển bởi người ta mà đến đâu;

dàn wǒ zhī dào , nǐ men xīn lǐ méi yǒu shén de ài 。

nhưng ta biết rằng các ngươi chẳng có sự yêu mến Đức Chúa Trời ở trong các ngươi.

wǒ fèng wǒ fù de míng lái , nǐ men bìng bù jiē dài wǒ ; ruò yǒu bié rén fèng zì jǐ de míng lái , nǐ men dǎo yào jiē dài tā 。

Ta đã nhân danh Cha ta mà đến, các ngươi không nhận lấy ta. Nếu có kẻ khác lấy danh riêng mình mà đến, thì các ngươi sẽ nhận lấy.

耀 耀

nǐ men hù xiāng shòu róng yào , què bù qiú cóng dú yī zhī shén lái de róng yào , zěn néng xìn wǒ ne ?

Các ngươi vẫn chịu vinh hiển lẫn của nhau, không tìm kiếm vinh hiển bởi một mình Đức Chúa Trời đến, thì thể nào các ngươi tin được?

西

bú yào xiǎng wǒ zài fù miàn qián yào gào nǐ men ; yǒu yí wèi gào nǐ men de , jiù shì nǐ men suǒ yǎng lài de mó xī 。

Chớ ngờ rằng ấy là ta sẽ tố cáo các ngươi trước mặt Cha, người sẽ tố cáo các ngươi, là Môi-se, là người mà các ngươi đã trông cậy.

西

nǐ men rú guǒ xìn mó xī , yě bì xìn wǒ , yīn wèi tā shū shàng yǒu zhǐ zhe wǒ xiě de huà 。

Vì nếu các ngươi tin Môi-se, cũng sẽ tin ta; bởi ấy là về ta mà người đã chép.

?」

nǐ men ruò bú xìn tā de shū , zěn néng xìn wǒ de huà ne ?」

Nhưng nếu các ngươi chẳng tin những lời người chép, các ngươi há lại tin lời ta sao?

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.