GIĂNG 6
这事以后,耶稣渡过加利利海,就是提比哩亚海。
zhè shì yǐ hòu , yē sū dù guò jiā lì lì hǎi , jiù shì tí bǐ lī yà hǎi 。
Rồi đó, Đức Chúa Jêsus qua bờ bên kia biển Ga-li-lê, là biển Ti-bê-ri-át.
有许多人因为看见他在病人身上所行的神迹,就跟随他。
yǒu xǔ duō rén yīn wèi kàn jiàn tā zài bìng rén shēn shàng suǒ xíng de shén jì , jiù gēn suí tā 。
Một đoàn dân đông theo Ngài, vì từng thấy các phép lạ Ngài làm cho những kẻ bịnh.
耶稣上了山,和门徒一同坐在那里。
yē sū shàng le shān , hé mén tú yì tóng zuò zài nà lǐ 。
Nhưng Đức Chúa Jêsus lên trên núi, ngồi đó với môn đồ.
那时犹太人的逾越节近了。
nà shí yóu tài rén de yú yuè jié jìn le 。
Vả, lễ Vượt Qua, là lễ của dân Giu-đa gần tới.
耶稣举目看见许多人来,就对腓力说:「我们从哪里买饼叫这些人吃呢?」(
yē sū jǔ mù kàn jiàn xǔ duō rén lái , jiù duì féi lì shuō :「 wǒ men cóng nǎ lǐ mǎi bǐng jiào zhè xiē rén chī ne ?」(
Đức Chúa Jêsus ngước mắt lên, thấy một đoàn dân đông đến cùng mình, bèn phán với Phi-líp rằng: Chúng ta sẽ mua bánh ở đâu, để cho dân nầy có mà ăn?
他说这话是要试验腓力;他自己原知道要怎样行。)
tā shuō zhè huà shì yào shì yàn féi lì ; tā zì jǐ yuán zhī dào yào zěn yàng xíng 。)
Ngài phán điều đó đặng thử Phi-líp, chớ Ngài đã biết điều Ngài sẽ làm rồi.
腓力回答说:「就是二十两银子的饼,叫他们各人吃一点也是不够的。」
féi lì huí dá shuō :「 jiù shì èr shí liǎng yín zi de bǐng , jiào tā men gè rén chī yì diǎn yě shì bú gòu de 。」
Phi-líp thưa rằng: Hai trăm đơ-ni-ê bánh không đủ phát cho mỗi người một ít.
有一个门徒,就是西门·彼得的兄弟安得烈,对耶稣说:
yǒu yí gè mén tú , jiù shì xī mén · bǐ dé de xiōng dì ān dé liè , duì yē sū shuō :
Một môn đồ, là Anh-rê, em của Si-môn Phi-e-rơ, thưa rằng:
「在这里有一个孩童,带着五个大麦饼、两条鱼,只是分给这许多人还算什么呢?」
「 zài zhè lǐ yǒu yí gè hái tóng , dài zhe wǔ gè dà mài bǐng 、 liǎng tiáo yú , zhǐ shì fēn gěi zhè xǔ duō rén hái suàn shén me ne ?」
Đây có một đứa con trai, có năm cái bánh mạch nha và hai con cá; nhưng đông người dường nầy, thì ngằn ấy có thấm vào đâu?
耶稣说:「你们叫众人坐下。」原来那地方的草多,众人就坐下,数目约有五千。
yē sū shuō :「 nǐ men jiào zhòng rén zuò xià 。」 yuán lái nà dì fāng de cǎo duō , zhòng rén jiù zuò xià , shù mù yuē yǒu wǔ qiān 。
Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Hãy truyền cho chúng ngồi xuống. Vả, trong nơi đó có nhiều cỏ. Vậy, chúng ngồi xuống, số người ước được năm ngàn.
耶稣拿起饼来,祝谢了,就分给那坐着的人;分鱼也是这样,都随着他们所要的。
yē sū ná qǐ bǐng lái , zhù xiè le , jiù fēn gěi nà zuò zhe de rén ; fēn yú yě shì zhè yàng , dōu suí zhe tā men suǒ yào de 。
Đức Chúa Jêsus lấy bánh, tạ ơn rồi, bèn phân phát cho những kẻ đã ngồi; Ngài cũng lấy cá phát cho chúng nữa, ai muốn bao nhiêu mặc ý.
他们吃饱了,耶稣对门徒说:「把剩下的零碎收拾起来,免得有糟蹋的。」
tā men chī bǎo le , yē sū duì mén tú shuō :「 bǎ shèng xià de líng suì shōu shí qǐ lái , miǎn de yǒu zāo tà de 。」
Khi chúng đã ăn được no nê, Ngài phán với môn đồ rằng: Hãy lượm những miếng còn thừa, hầu cho không mất chút nào.
他们便将那五个大麦饼的零碎,就是众人吃了剩下的,收拾起来,装满了十二个篮子。
tā men biàn jiāng nà wǔ gè dà mài bǐng de líng suì , jiù shì zhòng rén chī le shèng xià de , shōu shí qǐ lái , zhuāng mǎn le shí èr gè lán zi 。
Vậy, môn đồ lượm những miếng thừa của năm cái bánh mạch nha, sau khi người ta đã ăn rồi, chứa đầy mười hai giỏ.
众人看见耶稣所行的神迹,就说:「这真是那要到世间来的先知!」
zhòng rén kàn jiàn yē sū suǒ xíng de shén jì , jiù shuō :「 zhè zhēn shì nà yào dào shì jiān lái de xiān zhī !」
Những người đó thấy phép lạ Đức Chúa Jêsus đã làm, thì nói rằng: Người nầy thật là Đấng tiên tri phải đến thế gian.
耶稣既知道众人要来强逼他作王,就独自又退到山上去了。
yē sū jì zhī dào zhòng rén yào lái qiáng bī tā zuò wáng , jiù dú zì yòu tuì dào shān shàng qù le 。
Bấy giờ Đức Chúa Jêsus biết chúng có ý đến ép Ngài để tôn làm vua, bèn lui ở một mình trên núi.
到了晚上,他的门徒下海边去,
dào le wǎn shàng , tā de mén tú xià hǎi biān qù ,
Đến chiều, môn đồ xuống nơi bờ biển,
上了船,要过海往迦百农去。天已经黑了,耶稣还没有来到他们那里。
shàng le chuán , yào guò hǎi wǎng jiā bǎi nóng qù 。 tiān yǐ jīng hēi le , yē sū hái méi yǒu lái dào tā men nà lǐ 。
và vào trong một chiếc thuyền, sang thẳng bờ bên kia, hướng về thành Ca-bê-na-um. Trời chợt tối, mà Đức Chúa Jêsus còn chưa đến cùng các môn đồ.
忽然狂风大作,海就翻腾起来。
hū rán kuáng fēng dà zuò , hǎi jiù fān téng qǐ lái 。
Gió thổi ào ào, đến nỗi biển động dữ dội.
门徒摇橹,约行了十里多路,看见耶稣在海面上走,渐渐近了船,他们就害怕。
mén tú yáo lǔ , yuē xíng le shí lǐ duō lù , kàn jiàn yē sū zài hǎi miàn shàng zǒu , jiàn jiàn jìn le chuán , tā men jiù hài pà 。
Khi các môn đồ đã chèo ra độ chừng hai mươi lăm hay là ba mươi ếch-ta-đơ, thấy Đức Chúa Jêsus đi trên mặt biển, gần tới chiếc thuyền, thì sợ hãi.
耶稣对他们说:「是我,不要怕!」
yē sū duì tā men shuō :「 shì wǒ , bú yào pà !」
Nhưng Ngài phán rằng: Aáy là ta đây, đừng sợ chi!
门徒就喜欢接他上船,船立时到了他们所要去的地方。
mén tú jiù xǐ huan jiē tā shàng chuán , chuán lì shí dào le tā men suǒ yào qù de dì fāng 。
Bấy giờ, môn đồ muốn rước Ngài vào thuyền; tức thì chiếc thuyền đậu vào bờ, là nơi định đi.
第二日,站在海那边的众人知道那里没有别的船,只有一只小船,又知道耶稣没有同他的门徒上船,乃是门徒自己去的。
dì èr rì , zhàn zài hǎi nà biān de zhòng rén zhī dào nà lǐ méi yǒu bié de chuán , zhǐ yǒu yì zhī xiǎo chuán , yòu zhī dào yē sū méi yǒu tóng tā de mén tú shàng chuán , nǎi shì mén tú zì jǐ qù de 。
Đoàn dân ở bờ biển bên kia, đã nhận rằng ở đó chỉ có một chiếc thuyền, và Đức Chúa Jêsus không vào thuyền với môn đồ Ngài, chỉ một mình môn đồ đi mà thôi.
然而,有几只小船从提比哩亚来,靠近主祝谢后分饼给人吃的地方。
rán ér , yǒu jǐ zhī xiǎo chuán cóng tí bǐ lī yà lái , kào jìn zhǔ zhù xiè hòu fēn bǐng gěi rén chī de dì fāng 。
Qua ngày sau, có mấy chiếc thuyền khác từ thành Ti-bê-ri-át lại gần nơi chúng đã ăn bánh khi Chúa tạ ơn rồi,
众人见耶稣和门徒都不在那里,就上了船,往迦百农去找耶稣。
zhòng rén jiàn yē sū hé mén tú dōu bú zài nà lǐ , jiù shàng le chuán , wǎng jiā bǎi nóng qù zhǎo yē sū 。
đoàn dân thấy Đức Chúa Jêsus không ở đó, môn đồ cũng không, bèn vào mấy thuyền kia mà đi qua thành Ca-bê-na-um để tìm Đức Chúa Jêsus.
既在海那边找着了,就对他说:「拉比,是几时到这里来的?」
jì zài hǎi nà biān zhǎo zhe le , jiù duì tā shuō :「 lā bǐ , shì jǐ shí dào zhè lǐ lái de ?」
Chúng vừa tìm được Ngài tại bờ bên kia biển, bèn thưa rằng: Lạy thầy, thầy đến đây bao giờ?
耶稣回答说:「我实实在在地告诉你们,你们找我,并不是因见了神迹,乃是因吃饼得饱。
yē sū huí dá shuō :「 wǒ shí shí zài zài dì gào sù nǐ men , nǐ men zhǎo wǒ , bìng bú shì yīn jiàn le shén jì , nǎi shì yīn chī bǐng dé bǎo 。
Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, các ngươi tìm ta chẳng phải vì đã thấy mấy phép lạ, nhưng vì các ngươi đã ăn bánh và được no.
不要为那必坏的食物劳力,要为那存到永生的食物劳力,就是人子要赐给你们的,因为人子是父 神所印证的。」
bú yào wèi nà bì huài de shí wù láo lì , yào wèi nà cún dào yǒng shēng de shí wù láo lì , jiù shì rén zǐ yào cì gěi nǐ men de , yīn wèi rén zǐ shì fù shén suǒ yìn zhèng de 。」
Hãy làm việc, chớ vì đồ ăn hay hư nát, nhưng vì đồ ăn còn lại đến sự sống đời đời, là thứ Con người sẽ ban cho các ngươi; vì ấy là Con, mà Cha, tức là chính Đức Chúa Trời, đã ghi ấn tín của mình.
众人问他说:「我们当行什么才算做 神的工呢?」
zhòng rén wèn tā shuō :「 wǒ men dāng xíng shén me cái suàn zuò shén de gōng ne ?」
Chúng thưa rằng: Chúng tôi phải làm chi cho được làm công việc Đức Chúa Trời?
耶稣回答说:「信 神所差来的,这就是做 神的工。」
yē sū huí dá shuō :「 xìn shén suǒ chà lái de , zhè jiù shì zuò shén de gōng 。」
Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi tin Đấng mà Đức Chúa Trời đã sai đến, ấy đó là công việc Ngài.
他们又说:「你行什么神迹,叫我们看见就信你;你到底做什么事呢?
tā men yòu shuō :「 nǐ xíng shén me shén jì , jiào wǒ men kàn jiàn jiù xìn nǐ ; nǐ dào dǐ zuò shén me shì ne ?
Chúng bèn nói rằng: Thế thì thầy làm phép lạ gì, để cho chúng tôi thấy và tin? Thầy làm công việc gì?
我们的祖宗在旷野吃过吗哪,如经上写着说:『他从天上赐下粮来给他们吃。』」
wǒ men de zǔ zōng zài kuàng yě chī guò ma nǎ , rú jīng shàng xiě zhe shuō :『 tā cóng tiān shàng cì xià liáng lái gěi tā men chī 。』」
Tổ phụ chúng ta đã ăn ma-na trong đồng vắng, theo như lời chép rằng: Ngài đã ban cho họ ăn bánh từ trên trời xuống.
耶稣说:「我实实在在地告诉你们,那从天上来的粮不是摩西赐给你们的,乃是我父将天上来的真粮赐给你们。
yē sū shuō :「 wǒ shí shí zài zài dì gào sù nǐ men , nà cóng tiān shàng lái de liáng bú shì mó xī cì gěi nǐ men de , nǎi shì wǒ fù jiāng tiān shàng lái de zhēn liáng cì gěi nǐ men 。
Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, Môi-se chưa hề cho các ngươi bánh từ trên trời đâu; nhưng Cha ta ban cho các ngươi bánh thật, là bánh từ trên trời xuống.
因为 神的粮就是那从天上降下来、赐生命给世界的。」
yīn wèi shén de liáng jiù shì nà cóng tiān shàng jiàng xià lái 、 cì shēng mìng gěi shì jiè de 。」
Bởi chưng bánh Đức Chúa Trời là bánh từ trên trời giáng xuống, ban sự sống cho thế gian.
他们说:「主啊,常将这粮赐给我们!」
tā men shuō :「 zhǔ a , cháng jiāng zhè liáng cì gěi wǒ men !」
Chúng thưa rằng: Lạy Chúa, xin ban bánh đó cho chúng tôi luôn luôn!
耶稣说:「我就是生命的粮。到我这里来的,必定不饿;信我的,永远不渴。
yē sū shuō :「 wǒ jiù shì shēng mìng de liáng 。 dào wǒ zhè lǐ lái de , bì dìng bú è ; xìn wǒ de , yǒng yuǎn bù kě 。
Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta là bánh của sự sống; ai đến cùng ta chẳng hề đói, và ai tin ta chẳng hề khát.
只是我对你们说过,你们已经看见我,还是不信。
zhǐ shì wǒ duì nǐ men shuō guò , nǐ men yǐ jīng kàn jiàn wǒ , hái shì bú xìn 。
Nhưng ta đã nói: Các ngươi đã thấy ta, mà chẳng tin.
凡父所赐给我的人必到我这里来;到我这里来的,我总不丢弃他。
fán fù suǒ cì gěi wǒ de rén bì dào wǒ zhè lǐ lái ; dào wǒ zhè lǐ lái de , wǒ zǒng bù diū qì tā 。
Phàm những kẻ Cha cho ta sẽ đến cùng ta, kẻ đến cùng ta thì ta không bỏ ra ngoài đâu.
因为我从天上降下来,不是要按自己的意思行,乃是要按那差我来者的意思行。
yīn wèi wǒ cóng tiān shàng jiàng xià lái , bú shì yào àn zì jǐ de yì sī xíng , nǎi shì yào àn nà chà wǒ lái zhě de yì sī xíng 。
Vì ta từ trên trời xuống, chẳng phải để làm theo ý ta, nhưng làm theo ý Đấng đã sai ta đến.
差我来者的意思就是:他所赐给我的,叫我一个也不失落,在末日却叫他复活。
chà wǒ lái zhě de yì sī jiù shì : tā suǒ cì gěi wǒ de , jiào wǒ yí gè yě bù shī luò , zài mò rì què jiào tā fù huó 。
Vả, ý muốn của Đấng đã sai ta đến là hễ sự gì Ngài đã ban cho ta, thì ta chớ làm mất, nhưng ta phải làm cho sống lại nơi ngày sau rốt.
因为我父的意思是叫一切见子而信的人得永生,并且在末日我要叫他复活。」
yīn wèi wǒ fù de yì sī shì jiào yí qiè jiàn zǐ ér xìn de rén dé yǒng shēng , bìng qiě zài mò rì wǒ yào jiào tā fù huó 。」
Đây là ý muốn của Cha ta, phàm ai nhìn Con và tin Con, thì được sự sống đời đời; còn ta, ta sẽ làm cho kẻ ấy sống lại nơi ngày sau rốt.
犹太人因为耶稣说「我是从天上降下来的粮」,就私下议论他,
yóu tài rén yīn wèi yē sū shuō 「 wǒ shì cóng tiān shàng jiàng xià lái de liáng 」, jiù sī xià yì lùn tā ,
Nhưng vì Ngài đã phán: Ta là bánh từ trên trời xuống, nên các người Giu-đa lằm bằm về Ngài,
说:「这不是约瑟的儿子耶稣吗?他的父母我们岂不认得吗?他如今怎么说『我是从天上降下来的』呢?」
shuō :「 zhè bú shì yuē sè de ér zi yē sū ma ? tā de fù mǔ wǒ men qǐ bú rèn de ma ? tā rú jīn zěn me shuō 『 wǒ shì cóng tiān shàng jiàng xià lái de 』 ne ?」
mà rằng: Aáy chẳng phải là Jêsus, con của Giô-sép, mà chúng ta đều biết cha mẹ người chăng? Vậy, thể nào người nói được rằng: Ta đã từ trên trời mà xuống?
耶稣回答说:「你们不要大家议论。
yē sū huí dá shuō :「 nǐ men bú yào dà jiā yì lùn 。
Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi chớ lằm bằm với nhau.
若不是差我来的父吸引人,就没有能到我这里来的;到我这里来的,在末日我要叫他复活。
ruò bú shì chà wǒ lái de fù xī yǐn rén , jiù méi yǒu néng dào wǒ zhè lǐ lái de ; dào wǒ zhè lǐ lái de , zài mò rì wǒ yào jiào tā fù huó 。
Ví bằng Cha, là Đấng sai ta, không kéo đến, thì chẳng có ai được đến cùng ta, và ta sẽ làm cho người đó sống lại nơi ngày sau rốt.
在先知书上写着说:『他们都要蒙 神的教训。』凡听见父之教训又学习的,就到我这里来。
zài xiān zhī shū shàng xiě zhe shuō :『 tā men dōu yào méng shén de jiào xùn 。』 fán tīng jiàn fù zhī jiào xùn yòu xué xí de , jiù dào wǒ zhè lǐ lái 。
Các sách tiên tri có chép rằng: Ai nấy đều sẽ được Đức Chúa Trời dạy dỗ. Hễ ai đã nghe Cha và học theo Ngài thì đến cùng ta.
这不是说有人看见过父,惟独从 神来的,他看见过父。
zhè bú shì shuō yǒu rén kàn jiàn guò fù , wéi dú cóng shén lái de , tā kàn jiàn guò fù 。
Aáy chẳng phải kẻ nào đã từng thấy Cha, trừ ra Đấng từ Đức Chúa Trời mà đến; Đấng ấy đã thấy Cha.
我实实在在地告诉你们,信的人有永生。
wǒ shí shí zài zài dì gào sù nǐ men , xìn de rén yǒu yǒng shēng 。
Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, hễ ai tin thì được sự sống đời đời.
你们的祖宗在旷野吃过吗哪,还是死了。
nǐ men de zǔ zōng zài kuàng yě chī guò ma nǎ , hái shì sǐ le 。
Tổ phụ các ngươi đã ăn ma-na trong đồng vắng, rồi cũng chết.
这是从天上降下来的粮,叫人吃了就不死。
zhè shì cóng tiān shàng jiàng xià lái de liáng , jiào rén chī le jiù bù sǐ 。
Đây là bánh từ trời xuống, hầu cho ai ăn chẳng hề chết.
我是从天上降下来生命的粮;人若吃这粮,就必永远活着。我所要赐的粮就是我的肉,为世人之生命所赐的。」
wǒ shì cóng tiān shàng jiàng xià lái shēng mìng de liáng ; rén ruò chī zhè liáng , jiù bì yǒng yuǎn huó zhe 。 wǒ suǒ yào cì de liáng jiù shì wǒ de ròu , wèi shì rén zhī shēng mìng suǒ cì de 。」
Ta là bánh hằng sống từ trên trời xuống; nếu ai ăn bánh ấy, thì sẽ sống vô cùng; và bánh mà ta sẽ ban cho vì sự sống của thế gian tức là thịt ta.
因此,犹太人彼此争论说:「这个人怎能把他的肉给我们吃呢?」
yīn cǐ , yóu tài rén bǐ cǐ zhēng lùn shuō :「 zhè ge rén zěn néng bǎ tā de ròu gěi wǒ men chī ne ?」
Bởi đó, các người Giu-đa cãi lẽ với nhau, mà rằng: Lẽ nào người nầy lấy thịt mình cho chúng ta ăn sao?
耶稣说:「我实实在在地告诉你们,你们若不吃人子的肉,不喝人子的血,就没有生命在你们里面。
yē sū shuō :「 wǒ shí shí zài zài dì gào sù nǐ men , nǐ men ruò bù chī rén zǐ de ròu , bù hē rén zǐ de xuè , jiù méi yǒu shēng mìng zài nǐ men lǐ miàn 。
Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng họ rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, nếu các ngươi không ăn thịt của Con người, cùng không uống huyết Ngài, thì chẳng có sự sống trong các ngươi đâu.
吃我肉、喝我血的人就有永生,在末日我要叫他复活。
chī wǒ ròu 、 hē wǒ xuè de rén jiù yǒu yǒng shēng , zài mò rì wǒ yào jiào tā fù huó 。
Ai ăn thịt và uống huyết ta thì được sự sống đời đời; nơi ngày sau rốt, ta sẽ khiến người đó sống lại.
我的肉真是可吃的,我的血真是可喝的。
wǒ de ròu zhēn shì kě chī de , wǒ de xuè zhēn shì kě hē de 。
Vì thịt ta thật là đồ ăn, huyết ta thật là đồ uống.
吃我肉、喝我血的人常在我里面,我也常在他里面。
chī wǒ ròu 、 hē wǒ xuè de rén cháng zài wǒ lǐ miàn , wǒ yě cháng zài tā lǐ miàn 。
Người nào ăn thịt ta và uống huyết ta, thì ở trong ta, và ta ở trong người.
永活的父怎样差我来,我又因父活着;照样,吃我肉的人也要因我活着。
yǒng huó de fù zěn yàng chà wǒ lái , wǒ yòu yīn fù huó zhe ; zhào yàng , chī wǒ ròu de rén yě yào yīn wǒ huó zhe 。
Như Cha, là Đấng hằng sống, đã sai ta đến, và ta sống bởi Cha; cũng một thể ấy, người nào ăn ta, sẽ sống bởi ta vậy.
这就是从天上降下来的粮。吃这粮的人就永远活着,不像你们的祖宗吃过吗哪还是死了。」
zhè jiù shì cóng tiān shàng jiàng xià lái de liáng 。 chī zhè liáng de rén jiù yǒng yuǎn huó zhe , bú xiàng nǐ men de zǔ zōng chī guò ma nǎ hái shì sǐ le 。」
Đây là bánh từ trên trời xuống. Bánh đó chẳng phải như ma-na mà tổ phụ các ngươi đã ăn,... rồi cũng chết; kẻ nào ăn bánh nầy sẽ sống đời đời.
这些话是耶稣在迦百农会堂里教训人说的。
zhè xiē huà shì yē sū zài jiā bǎi nóng huì táng lǐ jiào xùn rén shuō de 。
Đức Chúa Jêsus phán những điều đó lúc dạy dỗ trong nhà hội tại thành Ca-bê-na-um.
他的门徒中有好些人听见了,就说:「这话甚难,谁能听呢?」
tā de mén tú zhōng yǒu hǎo xiē rén tīng jiàn le , jiù shuō :「 zhè huà shèn nán , shuí néng tīng ne ?」
Có nhiều môn đồ nghe Ngài, thì nói rằng: Lời nầy thật khó; ai nghe được?
耶稣心里知道门徒为这话议论,就对他们说:「这话是叫你们厌弃 吗?
yē sū xīn lǐ zhī dào mén tú wèi zhè huà yì lùn , jiù duì tā men shuō :「 zhè huà shì jiào nǐ men yàn qì ma ?
Nhưng Đức Chúa Jêsus tự mình biết môn đồ lằm bằm về việc đó, bèn phán rằng: Điều đó xui các ngươi vấp phạm sao?
倘或你们看见人子升到他原来所在之处,怎么样呢?
tǎng huò nǐ men kàn jiàn rén zǐ shēng dào tā yuán lái suǒ zài zhī chù , zěn me yàng ne ?
Vậy, nếu các ngươi thấy Con người lên nơi Ngài vốn ở khi trước thì thể nào?
叫人活着的乃是灵,肉体是无益的。我对你们所说的话就是灵,就是生命。
jiào rén huó zhe de nǎi shì líng , ròu tǐ shì wú yì de 。 wǒ duì nǐ men suǒ shuō de huà jiù shì líng , jiù shì shēng mìng 。
Aáy là thần linh làm cho sống, xác thịt chẳng ích chi. Những lời ta phán cùng các ngươi đều là thần linh và sự sống.
只是你们中间有不信的人。」耶稣从起头就知道谁不信他,谁要卖他。
zhǐ shì nǐ men zhōng jiān yǒu bú xìn de rén 。」 yē sū cóng qǐ tóu jiù zhī dào shuí bú xìn tā , shuí yào mài tā 。
Song trong vòng các ngươi có kẻ không tin. Vì Đức Chúa Jêsus biết từ ban đầu, ai là kẻ không tin, ai là kẻ sẽ phản Ngài.
耶稣又说:「所以我对你们说过,若不是蒙我父的恩赐,没有人能到我这里来。」
yē sū yòu shuō :「 suǒ yǐ wǒ duì nǐ men shuō guò , ruò bú shì méng wǒ fù de ēn cì , méi yǒu rén néng dào wǒ zhè lǐ lái 。」
Ngài lại phán rằng: Chính vì cớ đó, mà ta đã nói cùng các ngươi rằng nếu Cha chẳng ban cho, thì chẳng ai tới cùng ta được.
从此,他门徒中多有退去的,不再和他同行。
cóng cǐ , tā mén tú zhōng duō yǒu tuì qù de , bú zài hé tā tóng háng 。
Từ lúc ấy, có nhiều môn đồ Ngài trở lui, không đi với Ngài nữa.
耶稣就对那十二个门徒说:「你们也要去吗?」
yē sū jiù duì nà shí èr gè mén tú shuō :「 nǐ men yě yào qù ma ?」
Đức Chúa Jêsus phán cùng mười hai sứ đồ rằng: Còn các ngươi, cũng muốn lui chăng?
西门·彼得回答说:「主啊,你有永生之道,我们还归从谁呢?
xī mén · bǐ dé huí dá shuō :「 zhǔ a , nǐ yǒu yǒng shēng zhī dào , wǒ men hái guī cóng shuí ne ?
Si-môn Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, chúng tôi đi theo ai? Chúa có những lời của sự sống đời đời;
我们已经信了,又知道你是 神的圣者。」
wǒ men yǐ jīng xìn le , yòu zhī dào nǐ shì shén de shèng zhě 。」
chúng tôi đã tin, và nhận biết rằng Chúa là Đấng thánh của Đức Chúa Trời.
耶稣说:「我不是拣选了你们十二个门徒吗?但你们中间有一个是魔鬼。」
yē sū shuō :「 wǒ bú shì jiǎn xuǎn le nǐ men shí èr gè mén tú ma ? dàn nǐ men zhōng jiān yǒu yí gè shì mó guǐ 。」
Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta há chẳng đã chọn các ngươi là mười hai sứ đồ sao? Mà một người trong các ngươi là quỉ!
耶稣这话是指着加略人西门的儿子犹大说的;他本是十二个门徒里的一个,后来要卖耶稣的。
yē sū zhè huà shì zhǐ zhe jiā lüè rén xī mén de ér zi yóu dà shuō de ; tā běn shì shí èr gè mén tú lǐ de yí gè , hòu lái yào mài yē sū de 。
Vả, Ngài nói về Giu-đa con Si-môn ỗch-ca-ri-ốt; vì chính hắn là một trong mười hai sứ đồ, sau sẽ phản Ngài.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.