中文圣经

GIÔ-NA 3

đã biết 0/123

yē hé huá de huà èr cì lín dào yuē ná shuō :

Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-na lần thứ hai mà rằng:

。」

「 nǐ qǐ lái ! wǎng ní ní wēi dài chéng qù , xiàng qí zhōng de jū mín xuān gào wǒ suǒ fēn fù nǐ de huà 。」

Ngươi khá chờ dậy! Hãy đi đến thành lớn Ni-ni-ve, và rao cho nó lời ta đã dạy cho ngươi.

便

yuē ná biàn zhào yē hé huá de huà qǐ lái , wǎng ní ní wēi qù 。 zhè ní ní wēi shì jí dà de chéng , yǒu sān rì de lù chéng 。

Vậy Giô-na chờ dậy và đi đến Ni-ni-ve, theo lịnh của Đức Giê-hô-va. Vả, Ni-ni-ve là một thành rất lớn, đi mất ba ngày đường.

:「!」

yuē ná jìn chéng zǒu le yí rì , xuān gào shuō :「 zài děng sì shí rì , ní ní wēi bì qīng fù le !」

Giô-na khởi đầu vào trong thành đi một ngày, thì rao giảng và nói rằng: Còn bốn mươi ngày nữa, Ni-ni-ve sẽ bị đổ xuống!

便穿

ní ní wēi rén xìn fú shén , biàn xuān gào jìn shí , cóng zuì dà de dào zhì xiǎo de dōu chuān má yī 。

Dân thành Ni-ni-ve tin Đức Chúa Trời. Họ rao ra sự kiêng ăn và mặc bao gai, từ những người rất lớn trong đám họ cho đến những kẻ rất nhỏ.

zhè xìn xī chuán dào ní ní wēi wáng de ěr zhōng , tā jiù xià le bǎo zuò , tuō xià cháo fú , pī shàng má bù , zuò zài huī zhōng 。

Tin ấy đồn đến vua Ni-ni-ve, vua đứng dậy khỏi ngai, lột áo bào mình ra, quấn bao gai và ngồi trong tro.

使:「

tā yòu shǐ rén biàn gào ní ní wēi tōng chéng , shuō :「 wáng hé dà chén yǒu lìng , rén bù kě cháng shén me , shēng chù 、 niú yáng bù kě chī cǎo , yě bù kě hē shuǐ 。

Đoạn vua truyền lịnh nầy ra trong thành Ni-ni-ve, như là lời dụ của vua cùng của các kẻ tôn trưởng: Không luận người ta hay thú vật, không luận bầy bò hay bầy chiên, đều chớ nếm chi hết. Không được để cho nó ăn, cũng không uống nước;

rén yǔ shēng chù dōu dāng pī shàng má bù ; rén yào qiè qiè qiú gào shén 。 gè rén huí tóu lí kāi suǒ xíng de è dào , diū qì shǒu zhōng de qiáng bào 。

nhưng người ta và thú vật đều phải quấn bao gai. Mọi người khá ra sức kêu cùng Đức Chúa Trời; phải, ai nấy khá bỏ đường lối xấu mình và việc hung dữ của tay mình.

使。」

huò zhě shén zhuǎn yì hòu huǐ , bù fā liè nù , shǐ wǒ men bú zhì miè wáng , yě wèi kě zhī 。」

Ai biết rằng hoặc Đức Chúa Trời sẽ không xây lại và ăn năn, xây khỏi cơn nóng giận mình, hầu cho chúng ta khỏi chết, hay sao?

yú shì shén chá kàn tā men de xíng wéi , jiàn tā men lí kāi è dào , tā jiù hòu huǐ , bù bǎ suǒ shuō de zāi huò jiàng yǔ tā men le 。

Bấy giờ Đức Chúa Trời thấy việc họ làm đều đã xây bỏ đường lối xấu của mình; Đức Chúa Trời bèn ăn năn sự họa mà Ngài đã phán sẽ làm cho họ, và Ngài không làm sự đó.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.