中文圣经

GIÔ-SUÊ 17

đã biết 0/219

西西

mǎ ná xī shì yuē sè de zhǎng zǐ , tā de zhī pài niān jiū suǒ dé zhī dì jì zài xià miàn 。 zhì yú mǎ ná xī de zhǎng zǐ jī liè zhī fù mǎ jí , yīn wèi shì yǒng shì jiù dé le jī liè hé bā shān 。

Người ta cũng bắt thăm cho chi phái Ma-na-se, vì người là con đầu lòng của Giô-sép. Con Ma-ki, con đầu lòng của Ma-na-se, và cha của Ga-la-át, bởi người là chiến sĩ, nên có được xứ Ga-la-át và Ba-san.

西西

mǎ ná xī qí yú de zǐ sūn , àn zhe zōng zú niān jiū fēn dì , jiù shì yà bǐ yǐ xiè zǐ sūn , xī lè zǐ sūn , yà sī liè zǐ sūn , shì jiàn zǐ sūn , xī fú zǐ sūn , shì mǐ dà zǐ sūn ; zhè xiē àn zhe zōng zú , dōu shì yuē sè ér zi mǎ ná xī zǐ sūn de nán dīng 。

Người ta bắt thăm cho các con khác của Ma-na-se, tùy theo những họ hàng của chúng: về con cháu A-bi-ê-se, về con cháu Hê-léc, về con cháu Aùt-ri-ên, về con cháu Si-chem, về con cháu Hê-phe, về con cháu Sê-mi-đa. Đó là các con trai của Ma-na-se, cháu Giô-sép, tùy theo những họ hàng của chúng.

西西

mǎ ná xī de xuán sūn , mǎ jí de zēng sūn , jī liè de sūn zi , xī fú de ér zi xī luó fēi hā méi yǒu ér zi , zhī yǒu nǚ ér 。 tā de nǚ ér míng jiào mǎ lā 、 nuó ā 、 hé lā 、 mì jiā 、 dé sā ;

Vả, Xê-lô-phát, con trai của Hê-phe, cháu của Ga-la-át, chắt của Ma-ki, chít của Ma-na-se, không có con trai, chỉ có con gái, tên là Mách-la, Nô-a, Hốt-la, Minh-ca, và Thiệt-sa.

:「西。」

tā men lái dào jì sī yǐ lì yà sā hé nèn de ér zi yuē shū yà bìng zhòng shǒu lǐng miàn qián , shuō :「 yē hé huá céng fēn fù mó xī zài wǒ men dì xiong zhōng fēn gěi wǒ men chǎn yè 。」 yú shì yuē shū yà zhào yē hé huá suǒ fēn fù de , zài tā men bó shū zhōng , bǎ chǎn yè fēn gěi tā men 。

Các con gái này đến trước mặt thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, trước mặt Giô-suê, con trai Nun, và trước mặt các quan trưởng, mà nói rằng: Đức Giê-hô-va đã phán cùng Môi-se ban cho chúng tôi một phần sản nghiệp trong anh em chúng tôi. Giô-suê vâng mạng của Đức Giê-hô-va, bèn ban cho một phần sản nghiệp trong anh em của cha các con gái đó.

西

chú le yuē dàn hé dōng de jī liè hé bā shān dì zhī wài , hái yǒu shí fēn dì guī mǎ ná xī ,

Vậy, mười phần bắt thăm trúng cho Ma-na-se, trừ ra xứ Ga-la-át và Ba-san ở bên kia sông Giô-đanh;

西西西

yīn wèi mǎ ná xī de sūn nǚ men zài mǎ ná xī de sūn zi zhōng dé le chǎn yè 。 jī liè dì shì shǔ mǎ ná xī qí yú de zǐ sūn 。

vì các con gái Ma-na-se có một phần sản nghiệp tại giữa các con trai người, còn xứ Ga-la-át thuộc về các con trai khác của Ma-na-se.

西·

mǎ ná xī de jìng jiè : cóng yà shè qǐ , dào shì jiàn qián de mì mǐ tā , wǎng běi dào yǐn · tā pǔ yà jū mín zhī dì 。

Giới hạn của Ma-na-se từ A-se đến Mít-mê-thát đối ngang Si-chem, rồi chạy đến Gia-min về lối dân Eân-Tháp-bu-ách.

西西

tā pǔ yà dì guī mǎ ná xī , zhǐ shì mǎ ná xī jìng jiè shàng de tā pǔ yà chéng guī yǐ fǎ lián zǐ sūn 。

Xứ Tháp-bu-ách thuộc về Ma-na-se; nhưng thành Tháo-bu-ách gần bờ cõi Ma-na-se, thì thuộc về người Eùp-ra-im.

西西

qí jiè xià dào jiā ná hé de nán biān 。 zài mǎ ná xī chéng yì zhōng de zhè xiē chéng yì dōu guī yǐ fǎ lián 。 mǎ ná xī de dì jiè shì zài hé běi zhí tōng dào hǎi wéi zhǐ ;

Từ đó giới hạn chạy xuống phía nam khe Ca-na; các thành đó ở giữa các thành Ma-na-se, đều thuộc về Eùp-ra-im. Giới hạn Ma-na-se ở về phía bắc của khe, và giáp biển.

西

nán guī yǐ fǎ lián , běi guī mǎ ná xī , yǐ hǎi wèi jiè ; běi biān dào yà shè , dōng biān dào yǐ sà jiā 。

Phần ở hướng nam thuộc về Eùp-ra-im, phần ở hướng bắc thuộc về Ma-na-se, còn biển dùng làm giới hạn; hai phần này giáp A-se về phía bắc, và Y-sa-ca về phía đông.

西····

mǎ ná xī zài yǐ sà jiā hé yà shè jìng nèi , yǒu bó · shàn hé shǔ bó · shàn de zhèn shì , yǐ bó lián hé shǔ yǐ bó lián de zhèn shì , duō ěr de jū mín hé shǔ duō ěr de zhèn shì ; yòu yǒu sān chù shān gāng , jiù shì yǐn · duō ěr hé shǔ yǐn · duō ěr de zhèn shì ; tā nà de jū mín hé shǔ tā nà de zhèn shì , mǐ jí duō de jū mín hé shǔ mǐ jí duō de zhèn shì 。

Trong địa phận Y-sa-ca và A-se Ma-na-se cũng được Bết-Sê-an và các thành địa hạt, Gíp-lê-am và các thành địa hạt, dân cư của Đô-rơ và các thành địa hạt, dân cư của Eân-Đô-rơ và các thành địa hạt, dân cư của Tha-na-ác và các thành địa hạt, dân cư của Mê-ghi-đô, các thành địa hạt nó, và ba cái đồng cao.

西

zhǐ shì mǎ ná xī zǐ sūn bù néng gǎn chū zhè xiē chéng de jū mín , jiā nán rén piān yào zhù zài nà dì 。

Con cháu Ma-na-se chẳng đuổi được dân các thành ấy, vì dân Ca-na-an định ý ở trong xứ đó.

使

jí zhì yǐ sè liè rén qiáng shèng le , jiù shǐ jiā nán rén zuò kǔ gōng , méi yǒu bǎ tā men quán rán gǎn chū 。

Nhưng khi dân Y-sơ-ra-ên đã được cường thạnh, bèn bắt dân Ca-na-an phải phục dịch; song chẳng đuổi chúng nó được hết.

:「?」

yuē sè de zǐ sūn duì yuē shū yà shuō :「 yē hé huá dào rú jīn jì rán cì fú yǔ wǒ men , wǒ men yě zú dà rén duō , nǐ wèi shén me jǐn jiāng yì jiū yí duàn zhī dì fēn gěi wǒ men wèi yè ne ?」

Vả, con cháu của Giô-sép nói cùng Giô-suê rằng: Chúng tôi đã thành một dân đông, vì Đức Giê-hô-va đã ban phước cho chúng tôi đến ngày nay; vậy tại làm sao ông ban cho chúng tôi chỉ một phần đất làm sản nghiệp?

:「。」

yuē shū yà shuō :「 nǐ men rú guǒ zú dà rén duō , xián yǐ fǎ lián shān dì zhǎi xiǎo , jiù kě yǐ shàng bǐ lì xǐ rén 、 lì fá yīn rén zhī dì , zài shù lín zhōng kǎn fá shù mù 。」

Giô-suê đáp: Nếu các ngươi đông như vậy, và núi Eùp-ra-im rất hẹp cho các ngươi, thì hãy lên khai phá rừng, đặng làm một chỗ ở cho mình trong xứ dân Phê-rê-sít và dân Rê-pha-im.

:「··。」

yuē sè de zǐ sūn shuō :「 nà shān dì róng bú xià wǒ men , bìng qiě zhù píng yuán de jiā nán rén , jiù shì zhù bó · shàn hé shǔ bó · shàn de zhèn shì , bìng zhù yē sī liè píng yuán de rén , dōu yǒu tiě chē 。」

Nhưng con cháu Giô-sép đáp rằng: Núi không đủ chỗ cho chúng tôi; còn miền đồng bằng, hết thảy dân Ca-na-an ở đó, dân Bết-Sê-an, và người ở các thành địa hạt nó, luôn những người ở trong trũng Gít-rê-ên, đều có thiết xa.

西:「

yuē shū yà duì yuē sè jiā , jiù shì yǐ fǎ lián hé mǎ ná xī rén , shuō :「 nǐ shì zú dà rén duō , bìng qiě qiáng shèng , bù kě jǐn yǒu yì jiū zhī dì ,

Giô-suê bèn nói cùng nhà Giô-sép, tức là Eùp-ra-im và Ma-na-se, mà rằng: Ngươi là một dân đông, có sức lớn, sẽ chẳng lãnh chỉ một phần đất thôi;

。」

shān dì yě yào guī nǐ , suī shì shù lín , nǐ yě kě yǐ kǎn fá ; kào jìn zhī dì bì guī nǐ 。 jiā nán rén suī yǒu tiě chē , suī shì qiáng shèng , nǐ yě néng bǎ tā men gǎn chū qù 。」

nhưng núi sẽ thuộc về ngươi; dầu là một cái rừng, ngươi sẽ khai phá nó, và các bờ cõi nó sẽ thuộc về ngươi; vì ngươi sẽ đuổi dân Ca-na-an, mặc dầu chúng nó có thiết xa và là cường thạnh.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.