中文圣经

GIÔ-SUÊ 16

đã biết 0/110

yuē sè de zǐ sūn niān jiū suǒ dé zhī dì shì cóng kào jìn yē lì gē de yuē dàn hé qǐ , yǐ yē lì gē dōng biān de shuǐ wèi jiè : cóng yē lì gē shàng qù , tōng guò shān dì de kuàng yě , dào bó tè lì ;

Phần đất bắt thăm trúng về con cháu Giô-sép trải từ sông Giô-đanh về Giê-ri-cô, từ các suối của Giê-ri-cô về hướng đông, chạy dọc theo đồng vắng từ thành Giê-ri-cô lên đến núi Bê-tên.

绿

yòu cóng bó tè lì dào lù sī , jiē lián dào yà jī rén de jìng jiè , zhì yà tā lǜ ;

Giới hạn băng từ Bê-tên đến Lu-xơ, đi qua bờ cõi dân A-rê-kít tại A-ta-sốt;

西·

yòu wǎng xī xià dào yā lì tí rén de jìng jiè , dào xià bó · hé de jìng jiè , zhí dào jī sè , tōng dào hǎi wéi zhǐ 。

kế chạy xuống hướng tây về phía bờ cõi dân Giáp-lê-tít, cho đến bờ cõi Bết-Hô-rôn dưới và Ghê-xe, rồi giáp biển.

西

yuē sè de ér zi mǎ ná xī 、 yǐ fǎ lián jiù dé le tā men de dì yè 。

Aáy là tại đó mà con cháu của Giô-sép, Ma-na-se và Eùp-ra-im, lãnh phần sản nghiệp mình.

绿··

yǐ fǎ lián zǐ sūn de jìng jiè , àn zhe zōng zú suǒ dé de , jì zài xià miàn : tā men dì yè de dōng jiè shì yà tā lǜ · yà dá dào shàng bó · hé ;

Này là giới hạn của Eùp-ra-im, tùy theo những họ hàng của chúng. Giới hạn của sản nghiệp họ ở về phía đông, từ A-tê-rốt-A-đa cho đến Bết-Hô-rôn trên,

西·

wǎng xī tōng dào běi biān de mì mǐ tā , yòu xiàng dōng rào dào tā nà · shì luó , yòu jiē lián dào yǎ nuó hā de dōng biān ;

thẳng qua tây tại hướng bắc của Mít-mê-thát; rồi vòng qua đông về lối Tha-a-nát-Si-lô, và qua khỏi đó đến Gia-nô-ách theo phía đông;

绿

cóng yǎ nuó hā xià dào yà tā lǜ , yòu dào ná lā , dá dào yē lì gē , tōng dào yuē dàn hé wéi zhǐ ;

kế chạy từ Gia-nô-ách xuống A-ta-rốt và Na-ra-tha, đụng Giê-ri-cô, rồi giáp sông Giô-đanh.

西

cóng tā pǔ yà wǎng xī , dào jiā ná hé , zhí tōng dào hǎi wéi zhǐ 。 zhè jiù shì yǐ fǎ lián zhī pài àn zhe zōng zú suǒ dé de dì yè 。

Từ Tháp-bu-ách giới hạn đi về hướng tây đến khe Ca-na, rồi giáp biển. Đó là sản nghiệp của chi phái Eùp-ra-im, tùy theo những họ hàng của chúng.

西

lìng wài zài mǎ ná xī rén dì yè zhōng dé le xiē chéng yì hé shǔ chéng de cūn zhuāng 。 zhè dōu shì fēn gěi yǐ fǎ lián zǐ sūn de 。

Người Eùp-ra-im cũng có những thành và làng riêng ra giữa sản nghiệp của người Ma-na-se.

tā men méi yǒu gǎn chū zhù jī sè de jiā nán rén ; jiā nán rén què zhù zài yǐ fǎ lián rén zhōng jiān , chéng wéi zuò kǔ gōng de pú rén , zhí dào jīn rì 。

Song họ không đuổi được dân Ca-na-an ở tại Ghê-xe; nên dân Ca-na-an ở giữa Eùp-ra-im cho đến ngày nay, nhưng phải nộp thuế.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.