中文圣经

GIÔ-SUÊ 4

đã biết 0/184

guó mín jìn dōu guò le yuē dàn hé , yē hé huá jiù duì yuē shū yà shuō :

Khi cả dân đã qua khỏi Giô-đanh rồi, Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Giô-suê rằng:

「 nǐ cóng mín zhōng yào jiǎn xuǎn shí èr gè rén , měi zhī pài yì rén ,

Hãy chọn trong dân sự mười hai người, mỗi chi phái một người;

:『宿。』」

fēn fù tā men shuō :『 nǐ men cóng zhè lǐ , cóng yuē dàn hé zhōng 、 jì sī jiǎo zhàn dìng de dì fāng , qǔ shí èr kuài shí tou dài guò qù , fàng zài nǐ men jīn yè yào zhù sù de dì fāng 。』」

rồi truyền lịnh này cho các người đó: Hãy lấy mười hai hòn đá tại đây giữa sông Giô-đanh, từ nơi chân những thầy tế lễ đứng vững, rồi đem nó theo, và đặt tại chỗ các ngươi sẽ ngủ ban đêm.

yú shì , yuē shū yà jiāng tā cóng yǐ sè liè rén zhōng suǒ yù bèi de nà shí èr gè rén , měi zhī pài yì rén , dōu zhào le lái 。

Vậy, Giô-suê gọi mười hai người mà mình đã chọn trong dân Y-sơ-ra-ên, mỗi chi phái một người,

:「

duì tā men shuō :「 nǐ men xià yuē dàn hé zhōng , guò dào yē hé huá — nǐ men shén de yuē guì qián tou , àn zhe yǐ sè liè rén shí èr zhī pài de shù mù , měi rén qǔ yí kuài shí tou káng zài jiān shàng 。

mà truyền rằng: Hãy đi qua trước hòm của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi tại giữa sông Giô-đanh, rồi mỗi người, theo số chi phái Y-sơ-ra-ên, phải vác một hòn đá trên vai mình,

:『?』

zhè xiē shí tou zài nǐ men zhōng jiān kě yǐ zuò wéi zhèng jù 。 rì hòu , nǐ men de zǐ sūn wèn nǐ men shuō :『 zhè xiē shí tou shì shén me yì sī ?』

hầu cho điều đó làm một dấu ở giữa các ngươi. Về sau, khi con cháu các ngươi hỏi rằng: Những hòn đá này có nghĩa chi?

:『。』」

nǐ men jiù duì tā men shuō :『 zhè shì yīn wèi yuē dàn hé de shuǐ zài yē hé huá de yuē guì qián duàn jué ; yuē guì guò yuē dàn hé de shí hòu , yuē dàn hé de shuǐ jiù duàn jué le 。 zhè xiē shí tou yào zuò yǐ sè liè rén yǒng yuǎn de jì niàn 。』」

thì hãy đáp rằng: Aáy là nước sông Giô-đanh đã rẽ ra trước hòm giao ước của Đức Giê-hô-va; khi hòm đi ngang qua sông Giô-đanh; thì nước sông bèn rẽ ra; các hòn đá này dùng cho dân Y-sơ-ra-ên làm kỷ niệm đời đời.

宿

yǐ sè liè rén jiù zhào yuē shū yà suǒ fēn fù de , àn zhe yǐ sè liè rén zhī pài de shù mù , cóng yuē dàn hé zhōng qǔ le shí èr kuài shí tou , dōu zūn yē hé huá suǒ fēn fù yuē shū yà de xíng le 。 tā men bǎ shí tou dài guò qù , dào tā men suǒ zhù sù de dì fāng , jiù fàng zài nà lǐ 。

Vậy, dân Y-sơ-ra-ên làm theo điều Giô-suê đã biểu, bèn lấy mười hai hòn đá ở giữa sông Giô-đanh, theo số chi phái dân Y-sơ-ra-ên, và đem nó theo cùng mình đến chỗ nào phải ngủ ban đêm, rồi đặt tại đó, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Giô-suê.

yuē shū yà lìng bǎ shí èr kuài shí tou lì zài yuē dàn hé zhōng , zài tái yuē guì de jì sī jiǎo zhàn lì de dì fāng ; zhí dào jīn rì , nà shí tou hái zài nà lǐ 。

Giô-suê cũng dựng mười hai hòn đá giữa sông Giô-đanh, tại nơi chân những thầy tế lễ khiêng hòm giao ước đã đứng; các hòn đá ấy hãy còn ở đó cho đến ngày nay.

西

tái yuē guì de jì sī zhàn zài yuē dàn hé zhōng , děng dào yē hé huá xiǎo yù yuē shū yà fēn fù bǎi xìng de shì bàn wán le , shì zhào mó xī suǒ fēn fù yuē shū yà de yí qiè huà 。 yú shì bǎi xìng jí sù guò qù le 。

Những thầy tế lễ khiêng hòm đều đứng giữa sông Giô-đanh cho đến chừng nào đã làm xong mọi việc mà Đức Giê-hô-va đã dặn biểu Giô-suê truyền lại cho dân sự, theo mạng lịnh mà Môi-se đã truyền cho Giô-suê. Dân sự bèn lật đật đi qua sông.

zhòng bǎi xìng jìn dōu guò le hé , yē hé huá de yuē guì hé jì sī jiù zài bǎi xìng miàn qián guò qù 。

Khi cả dân sự đã đi qua sông rồi, thì hòm của Đức Giê-hô-va, và những thầy tế lễ cũng đi qua trước mặt dân sự.

便西西

lǚ biàn rén 、 jiā dé rén 、 mǎ ná xī bàn zhī pài de rén dōu zhào mó xī suǒ fēn fù tā men de , dài zhe bīng qì zài yǐ sè liè rén qián tou guò qù 。

Con cháu Ru-bên, con cháu Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se cầm binh khí đi trước dân Y-sơ-ra-ên, y như Môi-se đã dặn biểu họ.

yuē yǒu sì wàn rén dōu zhǔn bèi dǎ zhàng , zài yē hé huá miàn qián guò qù , dào yē lì gē de píng yuán , děng hòu shàng zhèn 。

Có chừng bốn muôn người sắm sửa ra trận, đi qua trước mặt Đức Giê-hô-va, đến trong đồng bằng Giê-ri-cô, đặng đánh giặc.

使西

dāng nà rì , yē hé huá shǐ yuē shū yà zài yǐ sè liè zhòng rén yǎn qián zūn dà 。 zài tā píng shēng de rì zi , bǎi xìng jìng wèi tā , xiàng cóng qián jìng wèi mó xī yí yàng 。

Ngày đó, Đức Giê-hô-va khiến Giô-suê được tôn trọng trước mặt cả Y-sơ-ra-ên, và chúng kính sợ người trọn đời người, như đã kính sợ Môi-se vậy.

yē hé huá xiǎo yù yuē shū yà shuō :

Vả, Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng:

。」

「 nǐ fēn fù tái fǎ guì de jì sī cóng yuē dàn hé lǐ shàng lái 。」

Hãy truyền cho những thầy tế lễ khiêng hòm bảng chứng đi lên khỏi sông Giô-đanh.

:「。」

yuē shū yà jiù fēn fù jì sī shuō :「 nǐ men cóng yuē dàn hé lǐ shàng lái 。」

Giô-suê bèn truyền lịnh cho những thầy tế lễ rằng: Hãy đi lên khỏi Giô-đanh.

tái yē hé huá yuē guì de jì sī cóng yuē dàn hé lǐ shàng lái , jiǎo zhǎng gāng luò hàn dì , yuē dàn hé de shuǐ jiù liú dào yuán chù , réng jiù zhǎng guò liǎng àn 。

Khi những thầy tế lễ khiêng hòm giao ước của Đức Giê-hô-va đã lên khỏi giữa sông, và bàn chân họ dở lên đặng bước trên đất khô rồi, thì nước sông Giô-đanh trở lại chỗ cũ và chảy tràn ra khắp mé như trước.

zhēng yuè chū shí rì , bǎi xìng cóng yuē dàn hé lǐ shàng lái , jiù zài jí jiǎ , zài yē lì gē de dōng biān ān yíng 。

Ngày mồng mười tháng giêng, dân sự đi lên khỏi sông Giô-đanh, và đóng trại tại Ghinh-ganh, ở cuối phía đông Giê-ri-cô.

tā men cóng yuē dàn hé zhōng qǔ lái de nà shí èr kuài shí tou , yuē shū yà jiù lì zài jí jiǎ ,

Giô-suê dựng tại Ghinh-ganh mười hai hòn đá mà dân chúng đã lấy dưới sông Giô-đanh.

:「:『?』

duì yǐ sè liè rén shuō :「 rì hòu nǐ men de zǐ sūn wèn tā men de fù qīn shuō :『 zhè xiē shí tou shì shén me yì sī ?』

Đoạn, người nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Về sau, khi con cháu các ngươi hỏi cha mình rằng: Các hòn đá này có nghĩa gì?

:『

nǐ men jiù gào sù tā men shuō :『 yǐ sè liè rén céng zǒu gān dì guò zhè yuē dàn hé ;

thì các ngươi sẽ dạy con cháu mình mà rằng: Y-sơ-ra-ên đã đi qua sông Giô-đanh trên đất khô,

使 使

yīn wèi yē hé huá — nǐ men de shén zài nǐ men qián miàn shǐ yuē dàn hé de shuǐ gān le , děng zhe nǐ men guò lái , jiù rú yē hé huá — nǐ men de shén cóng qián zài wǒ men qián miàn shǐ hóng hǎi gān le , děng zhe wǒ men guò lái yí yàng ,

vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã làm cho sông Giô-đanh bày khô trước mặt các ngươi, cho đến chừng nào các ngươi đã qua khỏi, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã làm tại Biển đỏ, khiến cho nó bày khô trước mặt chúng ta, cho đến chừng nào chúng ta đã qua khỏi,

使使 。』」

yào shǐ dì shàng wàn mín dōu zhī dào , yē hé huá de shǒu dà yǒu néng lì , yě yào shǐ nǐ men yǒng yuǎn jìng wèi yē hé huá — nǐ men de shén 。』」

hầu cho các dân tộc thế gian biết rằng tay của Đức Giê-hô-va là rất mạnh, và cho các ngươi kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi luôn luôn.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.