中文圣经

GIÔ-SUÊ 5

đã biết 0/190

西使

yuē dàn hé xī yà mó lì rén de zhū wáng hé kào hǎi jiā nán rén de zhū wáng , tīng jiàn yē hé huá zài yǐ sè liè rén qián miàn shǐ yuē dàn hé de shuǐ gān le , děng dào wǒ men guò qù , tā men de xīn yīn yǐ sè liè rén de yuán gù jiù xiāo huà le , bú zài yǒu dǎn qì 。

Vả, các vua A-mô-rít ở bên kia sông Giô-đanh về phía tây, và các vua Ca-na-an ở gần biển vừa hay rằng Đức Giê-hô-va đã làm cho nước sông Giô-đanh bày khô trước mặt dân Y-sơ-ra-ên, cho đến chừng đã đi qua khỏi, thì lòng họ kinh khiếp và nao sờn vì cớ dân Y-sơ-ra-ên.

:「。」

nà shí , yē hé huá fēn fù yuē shū yà shuō :「 nǐ zhì zào huǒ shí dāo , dì èr cì gěi yǐ sè liè rén xíng gē lǐ 。」

Trong lúc đó Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng: Hãy sắm sửa dao bằng đá lửa, và làm phép cắt bì lần thứ nhì cho dân Y-sơ-ra-ên.

yuē shū yà jiù zhì zào le huǒ shí dāo , zài 「 chú pí shān 」 nà lǐ gěi yǐ sè liè rén xíng gē lǐ 。

Vậy, Giô-suê sắm sửa dao bằng đá lửa, và làm phép cắt bì cho dân Y-sơ-ra-ên tại trên gò A-ra-lốt.

yuē shū yà xíng gē lǐ de yuán gù , shì yīn wèi cóng āi jí chū lái de zhòng mín , jiù shì yí qiè néng dǎ zhàng de nán dīng , chū le āi jí yǐ hòu , dōu sǐ zài kuàng yě de lù shang 。

Này là cớ Giô-suê làm phép cắt bì cho họ: Các người nam trong dân chúng đã ra khỏi xứ Ê-díp-tô, tức là các chiến sĩ, đều đã chết dọc đường trong đồng vắng, sau khi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.

yīn wèi chū lái de zhòng mín dōu shòu guò gē lǐ ; wéi dú chū āi jí yǐ hòu 、 zài kuàng yě de lù shang suǒ shēng de zhòng mín dōu méi yǒu shòu guò gē lǐ 。

Vả, hết thảy dân chúng mà đã ra khỏi xứ Ê-díp-tô đều có chịu phép cắt bì; nhưng sau khi ra khỏi xứ Ê-díp-tô người ta không có làm phép cắt bì cho một ai trong những người sanh ra dọc đường tại nơi đồng vắng.

yǐ sè liè rén zài kuàng yě zǒu le sì shí nián , děng dào guó mín , jiù shì chū āi jí de bīng dīng , dōu xiāo miè le , yīn wèi tā men méi yǒu tīng cóng yē hé huá de huà 。 yē hé huá céng xiàng tā men qǐ shì , bì bù róng tā men kàn jiàn yē hé huá xiàng tā men liè zǔ qǐ shì 、 yīng xǔ cì gěi wǒ men de dì , jiù shì liú nǎi yǔ mì zhī dì 。

Vì dân Y-sơ-ra-ên đã đi trong đồng vắng bốn mươi năm cho đến chừng cả dân sự đã bị chết hết, tức là những chiến sĩ đã ra khỏi xứ Ê-díp-tô, mà không vâng theo tiếng của Đức Giê-hô-va. Đức Giê-hô-va có thề cùng chúng rằng sẽ chẳng cho họ thấy xứ mà Đức Giê-hô-va đã thề cùng tổ phụ họ ban cho chúng ta, tức là xứ đượm sữa và mật.

tā men de zǐ sūn , jiù shì yē hé huá suǒ xīng qǐ lái jiē xù tā men de , dōu méi yǒu shòu guò gē lǐ ; yīn wèi zài lù shang méi yǒu gěi tā men xíng gē lǐ , yuē shū yà zhè cái gěi tā men xíng le 。

Và Ngài đã dấy lên con cháu của họ mà thế vào chỗ. Aáy là con cháu này mà Giô-suê làm phép cắt bì cho, vì chúng nó không có chịu phép cắt bì dọc đường.

guó mín dōu shòu wán le gē lǐ , jiù zhù zài yíng zhōng zì jǐ de dì fāng , děng dào quán yù le 。

Khi người ta làm phép cắt bì cho hết thảy dân sự xong rồi, thì họ ở lại chỗ mình trong trại quân cho đến chừng nào lành.

:「。」

yē hé huá duì yuē shū yà shuō :「 wǒ jīn rì jiāng āi jí de xiū rǔ cóng nǐ men shēn shàng gǔn qù le 。」 yīn cǐ , nà dì fāng míng jiào jí jiǎ , zhí dào jīn rì 。

Bấy giờ, Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng: Ngày nay ta đã cất khỏi các ngươi sự xấu hổ của xứ Ê-díp-tô. Nên người ta gọi chỗ ấy là Ghinh-ganh cho đến ngày nay.

yǐ sè liè rén zài jí jiǎ ān yíng 。 zhēng yuè shí sì rì wǎn shàng , zài yē lì gē de píng yuán shǒu yú yuè jié 。

Dân Y-sơ-ra-ên đóng trại tại Ghinh-ganh trong đồng bằng Giê-ri-cô, và giữ lễ Vượt qua nhằm ngày mười bốn tháng này, vào lối chiều tối.

yú yuè jié de cì rì , tā men jiù chī le nà dì de chū chǎn ; zhèng dāng nà rì chī wú jiào bǐng hé hōng de gǔ 。

Ngày sau lễ Vượt qua, chính ngày đó, dân sự ăn thổ sản của xứ, bánh không men, và hột rang.

tā men chī le nà dì de chū chǎn , dì èr rì ma nǎ jiù zhǐ zhù le , yǐ sè liè rén yě bú zài yǒu ma nǎ le 。 nà yì nián , tā men què chī jiā nán dì de chū chǎn 。

Ngày mà chúng đã ăn lúa mì của xứ, thì đến sáng mai ma-na hết; vậy, dân Y-sơ-ra-ên không có ma-na nữa, nhưng trong năm đó ăn những thổ sản của Ca-na-an.

:「?」

yuē shū yà kào jìn yē lì gē de shí hòu , jǔ mù guān kàn , bú liào , yǒu yí gè rén shǒu lǐ yǒu bá chū lái de dāo , duì miàn zhàn lì 。 yuē shū yà dào tā nà lǐ , wèn tā shuō :「 nǐ shì bāng zhù wǒ men ne , shì bāng zhù wǒ men dí rén ne ?」

Xảy khi Giô-suê ở gần Giê-ri-cô, ngước mắt lên mà nhìn, bèn thấy một người đứng cầm gươm trần đối diện cùng mình. Giô-suê đi lại người và nói rằng: Ngươi là người của chúng ta hay là người của kẻ thù nghịch chúng ta?

:「。」:「。」

tā huí dá shuō :「 bú shì de , wǒ lái shì yào zuò yē hé huá jūn duì de yuán shuài 。」 yuē shū yà jiù fǔ fú zài dì xià bài , shuō :「 wǒ zhǔ yǒu shén me huà fēn fù pú rén 。」

Người đáp: không, bây giờ ta đến làm tướng đạo binh của Đức Giê-hô-va. Giô-suê bèn sấp mặt xuống đất, lạy, và hỏi rằng: Chúa truyền cho tôi tớ Chúa điều gì?

:「。」

yē hé huá jūn duì de yuán shuài duì yuē shū yà shuō :「 bǎ nǐ jiǎo shàng de xié tuō xià lái , yīn wèi nǐ suǒ zhàn de dì fāng shì shèng de 。」 yuē shū yà jiù zhào zhe xíng le 。

Tướng đạo binh của Đức Giê-hô-va nói cùng Giô-suê rằng: Hãy lột giày khỏi chân ngươi, vì nơi ngươi đứng là thánh. Giô-suê bèn làm như vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.