中文圣经

QUAN ÁN 1

đã biết 0/291

:「?」

yuē shū yà sǐ hòu , yǐ sè liè rén qiú wèn yē hé huá shuō :「 wǒ men zhōng jiān shuí dāng shǒu xiān shàng qù gōng jī jiā nán rén , yǔ tā men zhēng zhàn ?」

Sau khi Giô-suê qua đời, dân Y-sơ-ra-ên bèn cầu hỏi Đức Giê-hô-va, mà rằng: Ai là người trong chúng tôi phải đi lên trước đặng đánh dân Ca-na-an?

:「。」

yē hé huá shuō :「 yóu dà dāng xiān shàng qù , wǒ yǐ jiāng nà dì jiāo zài tā shǒu zhōng 。」

Đức Giê-hô-va đáp rằng: Aáy là người Giu-đa phải đi lên; kìa, ta đã phó xứ vào tay họ.

西:「。」西

yóu dà duì tā gē ge xī miǎn shuō :「 qǐng nǐ tóng wǒ dào niān jiū suǒ dé zhī dì qù , hǎo yǔ jiā nán rén zhēng zhàn ; yǐ hòu wǒ yě tóng nǐ dào nǐ niān jiū suǒ dé zhī dì qù 。」 yú shì xī miǎn yǔ tā tóng qù 。

Người Giu-đa bèn nói cùng người Si-mê-ôn, là anh em mình, rằng: Hãy đi lên cùng tôi trong xứ đã bắt thăm về tôi, thì chúng ta sẽ đánh dân Ca-na-an; rồi tôi cũng sẽ đi cùng anh em đến xứ đã bắt thăm về anh em. Người Si-mê-ôn bèn đi với họ.

yóu dà jiù shàng qù ; yē hé huá jiāng jiā nán rén hé bǐ lì xǐ rén jiāo zài tā men shǒu zhōng 。 tā men zài bǐ sè jī shā le yí wàn rén ,

Vậy, người Giu-đa đi lên, Đức Giê-hô-va phó dân Ca-na-an và dân Phê-rê-sít vào tay họ; tại Bê-xéc họ đánh giết một vạn người.

·

yòu zài nà lǐ yù jiàn yà duō ní · bǐ sè , yǔ tā zhēng zhàn , shā bài jiā nán rén hé bǐ lì xǐ rén 。

ỳ Bê-xéc cũng có gặp A-đô-ni-Bê-xéc, bèn xông vào người, đánh bại dân Ca-na-an và dân Phê-rê-sít.

·

yà duō ní · bǐ sè táo pǎo ; tā men zhuī gǎn , ná zhù tā , kǎn duàn tā shǒu jiǎo de dà mǔ zhǐ 。

A-đô-ni-Bê-xéc chạy trốn, nhưng chúng đuổi theo, bắt được người, chặt ngón cái của tay và chân.

·:「 。」·

yà duō ní · bǐ sè shuō :「 cóng qián yǒu qī shí gè wáng , shǒu jiǎo de dà mǔ zhǐ dōu bèi wǒ kǎn duàn , zài wǒ zhuō zi dǐ xià shí qǔ líng suì shí wù 。 xiàn zài shén àn zhe wǒ suǒ xíng de bào yìng wǒ le 。」 yú shì tā men jiāng yà duō ní · bǐ sè dài dào yē lù sā lěng , tā jiù sǐ zài nà lǐ 。

Bấy giờ A-đô-ni-Bê-xéc nói rằng: Có bảy mươi vua bị chặt ngón cái của tay và chân, lượm vật chi rớt dưới bàn ta. Điều ta đã làm, Đức Chúa Trời lại báo ứng ta. Người ta dẫn vua đến Giê-ru-sa-lem, và người chết tại đó.

yóu dà rén gōng dǎ yē lù sā lěng , jiāng chéng gōng qǔ , yòng dāo shā le chéng nèi de rén , bìng qiě fàng huǒ shāo chéng 。

Người Giu-đa hãm đánh thành Giê-ru-sa-lem và chiếm lấy, dùng lưỡi gươm giết dân cư, và phóng hỏa thành.

hòu lái yóu dà rén xià qù , yǔ zhù shān dì 、 nán dì , hé gāo yuán de jiā nán rén zhēng zhàn 。

Kế ấy, người Giu-đa đi xuống đặng đánh dân Ca-na-an ở trên núi, miền nam, và đồng bằng;

·

yóu dà rén qù gōng jī zhù xī bó de jiā nán rén , shā le shì shāi 、 yà xī màn 、 tà mǎi 。 xī bó cóng qián míng jiào jī liè · yà bā 。

lại đi đánh dân Ca-na-an ở tại Hếp-rôn (tên Hếp-rôn thuở xưa là Ki-ri-át-A-ra-ba), và đánh Sê-sai, A-hi-man, cùng Tanh-mai.

·西

tā men cóng nà lǐ qù gōng jī dǐ bì de jū mín ; dǐ bì cóng qián míng jiào jī liè · xī fú 。

Từ đó, người Giu-đa đi đánh dân cư của Đê-bia (tên Đê-bia thuở xưa là Ki-ri-át-Sê-phê).

:「·西。」

jiā lè shuō :「 shuí néng gōng dǎ jī liè · xī fú , jiāng chéng duó qǔ , wǒ jiù bǎ wǒ nǚ ér yā sā gěi tā wèi qī 。」

Ca-lép bèn nói: Ai hãm đánh Ki-ri-át-Sê-phe, và chiếm lấy nó, thì ta sẽ gả con gái ta là Aïc-sa cho người ấy làm vợ.

jiā lè xiōng dì jī nà sī de ér zi é tuó niè duó qǔ le nà chéng , jiā lè jiù bǎ nǚ ér yā sā gěi tā wèi qī 。

Bấy giờ, Oát-ni-ên, con trai Kê-na, em thứ Ca-lép, chiếm lấy thành đó, nên Ca-lép gả con gái mình là Aïc-sa cho người làm vợ.

:「?」

yā sā guò mén de shí hòu , quàn zhàng fu xiàng tā fù qīn qiú yí kuài tián 。 yā sā yí xià lǘ , jiā lè wèn tā shuō :「 nǐ yào shén me ?」

Khi nàng đã đến nhà Oát-ni-ên, nàng giục người xin cha mình một miếng ruộng. Nàng xuống khỏi lừa, thì Ca-lép hỏi rằng: Con muốn chi?

:「。」

tā shuō :「 qiú nǐ cì fú gěi wǒ , nǐ jì jiāng wǒ ān zhì zài nán dì , qiú nǐ yě gěi wǒ shuǐ quán 。」 jiā lè jiù bǎ shàng quán xià quán cì gěi tā 。

Nàng thưa rằng: Xin cha cho con một của phước. Vì cha đã định cho con ở đất miền nam, xin hãy cho con những nguồn nước! Ca-lép bèn ban cho nàng các nguồn trên và các nguồn dưới.

西

mó xī de nèi xiōng shì jī ní rén , tā de zǐ sūn yǔ yóu dà rén yì tóng lí le zōng shù chéng , wǎng yà lā dé yǐ nán de yóu dà kuàng yě qù , jiù zhù zài mín zhōng 。

Vả, con cháu của Kê-nít, là anh em bên vợ của Môi-se, từ thành Cây Chà là đi lên với con cháu Giu-đa, đến trong đồng vắng Giu-đa, ở về phía nam A-rát, và lập chỗ ở tại giữa dân sự.

西便

yóu dà hé tā gē ge xī miǎn tóng qù , jī shā le zhù xǐ fǎ de jiā nán rén , jiāng chéng jìn xíng huǐ miè , nà chéng de míng biàn jiào hé ěr mǎ 。

Kế ấy, người Giu-đa đi cùng anh em mình, là người Si-mê-ôn, đánh dân Ca-na-an ở tại Xê-phát, tận diệt nơi ấy, rồi gọi tên nó là Họt-ma.

yóu dà yòu qǔ le jiā sà hé jiā sà de sì jìng , yà shí jī lún hé yà shí jī lún de sì jìng , yǐ gé lún hé yǐ gé lún de sì jìng 。

Người Giu-đa cũng chiếm lấy Ga-xa cùng địa phận nó, Aùch-ca-lôn cùng địa phận nó, và Eùc-rôn cùng địa phận nó.

yē hé huá yǔ yóu dà tóng zài , yóu dà jiù gǎn chū shān dì de jū mín , zhǐ shì bù néng gǎn chū píng yuán de jū mín , yīn wèi tā men yǒu tiě chē 。

Đức Giê-hô-va ở cùng người Giu-đa; người Giu-đa hãm lấy núi, còn dân sự ở trũng, thì họ đuổi đi không đặng, vì chúng nó có những xe bằng sắt.

西

yǐ sè liè rén zhào mó xī suǒ shuō de , jiāng xī bó gěi le jiā lè ; jiā lè jiù cóng nà lǐ gǎn chū yà nà zú de sān gè zú zhǎng 。

Kế sau, theo lịnh của Môi-se, người ta ban Hếp-rôn cho Ca-lép! Ca-lép bèn đuổi ba con trai của A-nác khỏi thành ấy.

便便

biàn yǎ mǐn rén méi yǒu gǎn chū zhù yē lù sā lěng de yē bù sī rén 。 yē bù sī rén réng zài yē lù sā lěng yǔ biàn yǎ mǐn rén tóng zhù , zhí dào jīn rì 。

Nhưng con cháu Bên-gia-min không đuổi được dân Giê-bu-sít ở tại Giê-ru-sa-lem, nên dân Giê-bu-sít hãy còn ở chung cùng con cháu Bên-gia-min cho đến ngày nay.

yuē sè jiā yě shàng qù gōng dǎ bó tè lì ; yē hé huá yǔ tā men tóng zài 。

Còn nhà Giô-sép cũng lên đánh Bê-tên, và Đức Giê-hô-va ở cùng họ.

)。

yuē sè jiā dǎ fā rén qù kuī tàn bó tè lì ( nà chéng qǐ xiān míng jiào lù sī )。

Vậy, nhà Giô-sép sai do thám Bê-tên; tên thành nầy lúc trước là Lu-xơ.

:「。」

kuī tàn de rén kàn jiàn yí gè rén cóng chéng lǐ chū lái , jiù duì tā shuō :「 qiú nǐ jiāng jìn chéng de lù zhǐ shì wǒ men , wǒ men bì ēn dài nǐ 。」

Những kẻ do thám thấy một người ở thành đi ra, bèn nói cùng người rằng; Xin chỉ cho chúng ta ngõ nào đi vào thành được, thì chúng ta sẽ làm ơn cho ngươi.

nà rén jiāng jìn chéng de lù zhǐ shì tā men , tā men jiù yòng dāo jī shā le chéng zhōng de jū mín , dàn jiāng nà rén hé tā quán jiā fàng qù 。

Người bèn chỉ cho họ ngõ người ta đi vào thành được; chúng bèn lấy gươm đánh giết thành; nhưng để cho người đó và cả nhà người đi.

nà rén wǎng hè rén zhī dì qù , zhù le yí zuò chéng , qǐ míng jiào lù sī 。 nà chéng dào rú jīn hái jiào zhè míng 。

Đoạn, người ấy đi vào xứ dân Hê-tít, xây một cái thành tại đó, và đặt tên là Lu-xơ, hãy còn gọi vậy cho đến ngày nay.

西··

mǎ ná xī méi yǒu gǎn chū bó · shàn hé shǔ bó · shàn xiāng cūn de jū mín , tā nà hé shǔ tā nà xiāng cūn de jū mín , duō ěr hé shǔ duō ěr xiāng cūn de jū mín , yǐ bó lián hé shǔ yǐ bó lián xiāng cūn de jū mín , mǐ jí duō hé shǔ mǐ jí duō xiāng cūn de jū mín ; jiā nán rén què zhí yì zhù zài nà xiē dì fāng 。

Người Ma-na-se không đuổi được dân cư của Bết-Sê-an và của các thành địa hạt nó, cũng chẳng đuổi dân cư của Tha-a-nác và của các thành địa hạt nó, hoặc dân ở Đô-rơ và dân ở các thành địa hạt nó, hoặc dân ở Gíp-lê-am và dân ở trong các thành địa hạt nó, hoặc dân ở Mê-ghi-đô và dân ở các thành địa hạt nó, thì cũng chẳng đuổi đi, vì dân Ca-na-an quyết định ở trong xứ ấy.

使

jí zhì yǐ sè liè qiáng shèng le , jiù shǐ jiā nán rén zuò kǔ gōng , méi yǒu bǎ tā men quán rán gǎn chū 。

Xảy khi Y-sơ-ra-ên trở nên cường thạnh, thì bắt dân Ca-na-an phục dịch; nhưng không có đuổi chúng nó đi hết.

yǐ fǎ lián méi yǒu gǎn chū zhù jī sè de jiā nán rén 。 yú shì jiā nán rén réng zhù zài jī sè , zài yǐ fǎ lián zhōng jiān 。

Người Eùp-ra-im cũng chẳng đuổi dân Ca-na-an ở tại Ghê-xe; nhưng dân Ca-na-an cứ ở cùng họ tại Ghê-xe.

西西

xī bù lún méi yǒu gǎn chū jī lún de jū mín hé ná hā lā de jū mín 。 yú shì jiā nán rén réng zhù zài xī bù lún zhōng jiān , chéng le fú kǔ de rén 。

Người Sa-bu-lôn cũng chẳng đuổi dân Kít-rôn, hoặc dân ở Na-ha-lô; và người Ca-na-an ở chung cùng người Sa-bu-lôn, song phải phục dịch họ.

西

yà shè méi yǒu gǎn chū yà kē hé xī dùn de jū mín , yà hēi lā hé yà gé xī de jū mín , hēi bā 、 yà fú gé yǔ lì hé de jū mín 。

Người A-se cũng chẳng đuổi dân ở A-cô, hoặc dân ở Si-đôn, dân ở Aùch-láp, dân ở Aïc-xíp, dân ở Hên-ba, dân ở A-phéc hay là dân ở Rê-hốp.

yú shì , yà shè yīn wèi méi yǒu gǎn chū nà dì de jiā nán rén , jiù zhù zài tā men zhōng jiān 。

Người A-se lập sản nghiệp ở giữa dân Ca-na-an, là dân bổn xứ; vì người A-se không đuổi chúng nó đi.

····

ná fú tā lì méi yǒu gǎn chū bó · shì mài hé bó · yà nà de jū mín , yú shì ná fú tā lì jiù zhù zài nà dì de jiā nán rén zhōng jiān ; rán ér bó · shì mài hé bó · yà nà de jū mín chéng le fú kǔ de rén 。

Người Nép-ta-li không đuổi dân ở Bết-Sê-mết và Bết-A-nát; nhưng lập sản nghiệp ở giữa dân Ca-na-an, là dân bổn xứ; còn dân Bết-Sê-mết và dân Bết-A-nát phải phục dịch người Nép-ta-li.

yà mó lì rén qiáng bī dàn rén zhù zài shān dì , bù róng tā men xià dào píng yuán ;

Dân A-mô-rít dồn người Đan ở trên núi, không cho họ xuống trũng.

使

yà mó lì rén què zhí yì zhù zài xī liè shān hé yà yǎ bìng shā bīn 。 rán ér yuē sè jiā shèng le tā men , shǐ tā men chéng le fú kǔ de rén 。

Dân A-mô-rít định ở tại núi Hê-re, A-gia-lôn, và Sa-an-bim; nhưng tay của nhà Giô-sép thắng chúng nó, nên chúng nó phải phục dịch.

西

yà mó lì rén de jìng jiè , shì cóng yà kè lā bīn pō , cóng xī lā ér shàng 。

Địa phận dân A-mô-rít chạy từ dốc Aïc-ráp-bim, từ Sê-la trở lên.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.