中文圣经

GIÔ-SUÊ 24

đã biết 0/327

yuē shū yà jiāng yǐ sè liè de zhòng zhī pài jù jí zài shì jiàn , zhào le yǐ sè liè de zhǎng lǎo 、 zú zhǎng 、 shěn pàn guān , bìng guān zhǎng lái , tā men jiù zhàn zài shén miàn qián 。

Giô-suê bèn nhóm hiệp các chi phái Y-sơ-ra-ên tại Si-chem, và gọi các trưởng lão Y-sơ-ra-ên, các quan trưởng, các quan xét, và các quan tướng; họ đều ra mắt trước mặt Đức Chúa Trời.

:「 :『

yuē shū yà duì zhòng mín shuō :「 yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō :『 gǔ shí nǐ men de liè zǔ , jiù shì yà bó lā hǎn hé ná hè de fù qīn tā lā , zhù zài dà hé nà biān shì fèng bié shén ,

Giô-suê nói cùng cả dân sự rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời Y-sơ-ra-ên có phán như vầy: Tổ phụ các ngươi, là Tha-rê, cha của Aùp-ra-ham, và Na-cô, thuở xưa ở phía bên sông, và hầu việc các thần khác.

使

wǒ jiāng nǐ men de zǔ zōng yà bó lā hǎn cóng dà hé nà biān dài lái , lǐng tā zǒu biàn jiā nán quán dì , yòu shǐ tā de zǐ sūn zhòng duō , bǎ yǐ sā cì gěi tā ;

Nhưng ta chọn Aùp-ra-ham, tổ phụ các ngươi, từ phía bên sông, khiến người đi khắp xứ Ca-na-an, ban Y-sác cho người, và làm cho dòng dõi người sanh sản nhiều thêm.

西

yòu bǎ yǎ gè hé yǐ sǎo cì gěi yǐ sā , jiāng xī ěr shān cì gěi yǐ sǎo wèi yè ; hòu lái yǎ gè hé tā de zǐ sūn xià dào āi jí qù le 。

Ta ban Gia-cốp và Ê-sau cho Y-sác, rồi ban núi Sê-i-rơ cho Ê-sau làm sản nghiệp; còn Gia-cốp và các con cái người đều đi xuống xứ Ê-díp-tô.

西

wǒ chāi qiǎn mó xī 、 yà lún , bìng zhào wǒ zài āi jí zhōng suǒ xíng de jiàng zāi yǔ āi jí , rán hòu bǎ nǐ men lǐng chū lái 。

Kế đó, ta sai Môi-se và A-rôn, dùng các phép lạ làm ra giữa xứ Ê-díp-tô mà hành hại nó; đoạn, ta đem các ngươi ra khỏi đó.

wǒ lǐng nǐ men liè zǔ chū āi jí , tā men jiù dào le hóng hǎi ; āi jí rén dài lǐng chē liàng mǎ bīng zhuī gǎn nǐ men liè zǔ dào hóng hǎi 。

Ta bèn đem tổ phụ các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, và các ngươi đi đến biển. Người Ê-díp-tô dùng xe binh và lính kỵ mà đuổi theo tổ phụ các ngươi đến Biển đỏ.

使使

nǐ men liè zǔ āi qiú yē hé huá , tā jiù shǐ nǐ men hé āi jí rén zhōng jiān hēi àn le , yòu shǐ hǎi shuǐ yān mò āi jí rén 。 wǒ zài āi jí suǒ xíng de shì , nǐ men qīn yǎn jiàn guò 。 nǐ men zài kuàng yě yě zhù le xǔ duō nián rì 。

Bấy giờ, tổ phụ các ngươi kêu cầu cùng Đức Giê-hô-va, Ngài bèn giáng sự tối tăm giữa các ngươi và dân Ê-díp-tô, dẫn nước biển lấp trên mình chúng nó, và mắt các ngươi đã thấy điều ta đã làm cho người Ê-díp-tô; và các ngươi có ở lâu ngày trong đồng vắng.

便

wǒ lǐng nǐ men dào yuē dàn hé dōng yà mó lì rén suǒ zhù zhī dì 。 tā men yǔ nǐ men zhēng zhàn , wǒ jiāng tā men jiāo zài nǐ men shǒu zhōng , nǐ men biàn dé le tā men de dì wèi yè ; wǒ yě zài nǐ men miàn qián jiāng tā men miè jué 。

Kế đó, ta dẫn các ngươi vào xứ dân A-mô-rít, ở bên kia sông Giô-đanh; chúng nó chiến đấu cùng các ngươi, và ta có phó chúng nó vào tay các ngươi. Các ngươi chiếm xứ chúng nó làm sản nghiệp, và ta đã diệt chúng nó khỏi trước mặt các ngươi.

西

nà shí , mó yā wáng xī bō de ér zi bā lè qǐ lái gōng jī yǐ sè liè rén , dǎ fā rén zhào le bǐ ěr de ér zi bā lán lái zhòu zǔ nǐ men 。

Ba-lác, con trai Xếp-bô, vua Mô-áp, chổi dậy chinh chiến với Y-sơ-ra-ên, sai đòi Ba-la-am, con trai Bê-ô, đặng rủa sả các ngươi.

便

wǒ bù kěn tīng bā lán de huà , suǒ yǐ tā dǎo wèi nǐ men lián lián zhù fú 。 zhè yàng , wǒ biàn jiù nǐ men tuō lí bā lè de shǒu 。

Nhưng ta không muốn nghe Ba-la-am; vì vậy, người buộc phải chúc phước cho các ngươi, và ta giải cứu các ngươi khỏi tay Ba-lác.

nǐ men guò le yuē dàn hé , dào le yē lì gē ; yē lì gē rén 、 yà mó lì rén 、 bǐ lì xǐ rén 、 jiā nán rén 、 hè rén 、 gé jiā sā rén 、 xī wèi rén 、 yē bù sī rén dōu yǔ nǐ men zhēng zhàn ; wǒ bǎ tā men jiāo zài nǐ men shǒu lǐ 。

Sau khi qua sông Giô-đanh rồi, thì các ngươi đến thành Giê-ri-cô. Người Giê-ri-cô, dân A-mô-rít, dân Phê-rê-sít, dân Ca-na-an, dân Hê-tít, dân Ghi-rê-ga-sít, dân Hê-vít, và dân Giê-bu-sít chiến đấu cùng các ngươi và ta phó chúng nó vào tay các ngươi.

wǒ dǎ fā huáng fēng fēi zài nǐ men qián miàn , jiāng yà mó lì rén de èr wáng cóng nǐ men miàn qián niǎn chū , bìng bú shì yòng nǐ de dāo , yě bú shì yòng nǐ de gōng 。

Ta sai ong lỗ đuổi chúng nó khỏi trước mặt các ngươi, y như hai vua dân A-mô-rít. Aáy chẳng phải nhờ gươm ngươi, cũng chẳng phải nhờ cung ngươi.

。』

wǒ cì gěi nǐ men dì tǔ , fēi nǐ men suǒ xiū zhì de ; wǒ cì gěi nǐ men chéng yì , fēi nǐ men suǒ jiàn zào de 。 nǐ men jiù zhù zài qí zhōng , yòu dé chī fēi nǐ men suǒ zāi zhòng de pú táo yuán 、 gǎn lǎn yuán de guǒ zǐ 。』

Ta ban cho các ngươi đất mà các ngươi không có cày, những thành mà các ngươi không có xây, và các ngươi ở đó; những vườn nho và cây ô-li-ve mà các ngươi không có trồng, để dùng làm vật thực cho các ngươi.

「 xiàn zài nǐ men yào jìng wèi yē hé huá , chéng xīn shí yì dì shì fèng tā , jiāng nǐ men liè zǔ zài dà hé nà biān hé zài āi jí suǒ shì fèng de shén chú diào , qù shì fèng yē hé huá 。

Vậy bây giờ, hãy kính sợ Đức Giê-hô-va, và phục sự Ngài cách thành tâm và trung tín; hãy bỏ xa các thần mà tổ phụ các ngươi hầu việc bên kia sông, và tại xứ Ê-díp-tô; phải phục sự Đức Giê-hô-va.

。」

ruò shì nǐ men yǐ shì fèng yē hé huá wèi bù hǎo , jīn rì jiù kě yǐ xuǎn zé suǒ yào shì fèng de : shì nǐ men liè zǔ zài dà hé nà biān suǒ shì fèng de shén ne ? shì nǐ men suǒ zhù zhè dì de yà mó lì rén de shén ne ? zhì yú wǒ hé wǒ jiā , wǒ men bì dìng shì fèng yē hé huá 。」

Nếu chẳng thích cho các ngươi phục sự Đức Giê-hô-va, thì ngày nay hãy chọn ai mà mình muốn phục sự, hoặc các thần mà tổ phụ các ngươi đã hầu việc bên kia sông, hoặc các thần dân A-mô-rít trong xứ mà các ngươi ở; nhưng ta và nhà ta sẽ phục sự Đức Giê-hô-va.

:「

bǎi xìng huí dá shuō :「 wǒ men duàn bù gǎn lí qì yē hé huá qù shì fèng bié shén ;

Dân sự bèn đáp rằng: Chúng tôi quyết hẳn không lìa bỏ Đức Giê-hô-va mà hầu việc các thần khác!

yīn yē hé huá — wǒ men de shén céng jiāng wǒ men hé wǒ men liè zǔ cóng āi jí dì de wèi nú zhī jiā lǐng chū lái , zài wǒ men yǎn qián xíng le nà xiē dà shén jì , zài wǒ men suǒ xíng de dào shàng , suǒ jīng guò de zhū guó , dōu bǎo hù le wǒ men 。

Vì Giê-hô-va là Đức Chúa Trời chúng tôi; ấy chính Ngài đã đem chúng tôi và tổ phụ chúng tôi lên khỏi xứ Ê-díp-tô, tức khỏi nhà nô lệ; Ngài đã làm trước mặt chúng tôi những phép lạ này, và phù hộ chúng tôi, hoặc trọn dọc đường đi, hoặc trong các dân mà chúng tôi trải qua.

。」

yē hé huá yòu bǎ zhù cǐ dì de yà mó lì rén dōu cóng wǒ men miàn qián gǎn chū qù 。 suǒ yǐ , wǒ men bì shì fèng yē hé huá , yīn wèi tā shì wǒ men de shén 。」

Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt chúng tôi các dân tộc và dân A-mô-rít vốn ở trong xứ; vì vậy, chúng tôi cũng sẽ phục sự Đức Giê-hô-va, bởi Ngài là Đức Chúa Trời của chúng tôi.

:「

yuē shū yà duì bǎi xìng shuō :「 nǐ men bù néng shì fèng yē hé huá ; yīn wèi tā shì shèng jié de shén , shì jì xié de shén , bì bú shè miǎn nǐ men de guò fàn zuì è 。

Giô-suê nói cùng dân sự rằng: Các ngươi không đủ sức phục sự Đức Giê-hô-va, vì là Đức Chúa Trời thánh, Đức Chúa Trời kỵ tà, Ngài chẳng tha sự trái mạng và tội lỗi của các ngươi.

。」

nǐ men ruò lí qì yē hé huá qù shì fèng wài bāng shén , yē hé huá zài jiàng fú zhī hòu , bì zhuǎn ér jiàng huò yǔ nǐ men , bǎ nǐ men miè jué 。」

Nếu các ngươi bỏ Đức Giê-hô-va, đi hầu việc các thần ngoại bang, thì Ngài sẽ trở lòng giáng họa cho các ngươi sau khi đã làm ơn cho các ngươi.

:「。」

bǎi xìng huí dá yuē shū yà shuō :「 bù rán , wǒ men dìng yào shì fèng yē hé huá 。」

Dân sự bèn nói cùng Giô-suê rằng: Không đâu; vì chúng tôi sẽ phục sự Đức Giê-hô-va.

:「!」:「。」

yuē shū yà duì bǎi xìng shuō :「 nǐ men xuǎn dìng yē hé huá , yào shì fèng tā , nǐ men zì jǐ zuò jiàn zhèng ba !」 tā men shuō :「 wǒ men yuàn yì zuò jiàn zhèng 。」

Vậy, Giô-suê nói cùng dân sự rằng: Các ngươi làm chứng lấy cho mình rằng chính các ngươi đã chọn Đức Giê-hô-va để phục sự Ngài. Dân sự đáp rằng: Chúng tôi làm chứng về điều đó.

:「 。」

yuē shū yà shuō :「 nǐ men xiàn zài yào chú diào nǐ men zhōng jiān de wài bāng shén , zhuān xīn guī xiàng yē hé huá — yǐ sè liè de shén 。」

Vậy bây giờ, hãy cất các thần ngoại bang khỏi giữa các ngươi đi, hãy xây lòng về cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời Y-sơ-ra-ên.

:「 。」

bǎi xìng huí dá yuē shū yà shuō :「 wǒ men bì shì fèng yē hé huá — wǒ men de shén , tīng cóng tā de huà 。」

Dân sự đáp cùng Giô-suê rằng: Chúng tôi sẽ phục sự Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, và nghe theo tiếng Ngài.

dāng rì , yuē shū yà jiù yǔ bǎi xìng lì yuē , zài shì jiàn wèi tā men lì dìng lǜ lì diǎn zhāng 。

Như vậy, trong ngày đó Giô-suê lập giao ước cùng dân sự, và truyền cho họ một luật pháp và điều răn tại Si-chem.

yuē shū yà jiāng zhè xiē huà dōu xiě zài shén de lǜ fǎ shū shàng , yòu jiāng yí kuài dà shí tou lì zài xiàng shù xià yē hé huá de shèng suǒ páng biān 。

Đoạn, Giô-suê chép các lời này trong sách luật pháp của Đức Chúa Trời. Kế đó, người lấy một hòn đá lớn dựng tại đó ở dưới cây dẻ bộp gần nơi thánh của Đức Giê-hô-va.

:「 。」

yuē shū yà duì bǎi xìng shuō :「 kàn nǎ , zhè shí tou kě yǐ xiàng wǒ men zuò jiàn zhèng ; yīn wèi shì tīng jiàn le yē hé huá suǒ fēn fù wǒ men de yí qiè huà , tǎng huò nǐ men bèi qì nǐ men de shén , zhè shí tou jiù kě yǐ xiàng nǐ men zuò jiàn zhèng 。」

Rồi Giô-suê nói cùng cả dân sự rằng: Kìa, hòn đá này sẽ dùng làm chứng cho chúng ta; vì nó có nghe mọi lời Đức Giê-hô-va đã phán cùng chúng ta; nó dùng làm chứng cho các ngươi, e các ngươi bỏ Đức Chúa Trời mình chăng.

yú shì yuē shū yà dǎ fā bǎi xìng gè guī zì jǐ de dì yè qù le 。

Đoạn, Giô-suê cho dân sự trở về, ai nấy đều về trong sản nghiệp mình.

zhè xiē shì yǐ hòu , yē hé huá de pú rén nèn de ér zi yuē shū yà , zhèng yì bǎi yī shí suì , jiù sǐ le 。

Sau các việc ấy, Giô-suê, con trai Nun, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, qua đời, tuổi được một trăm mười.

·西

yǐ sè liè rén jiāng tā zàng zài tā dì yè de jìng nèi , jiù shì zài yǐ fǎ lián shān dì de tíng ná · xī lā , zài jiā shí shān de běi biān 。

Người ta chôn người trong địa phận đã bắt thăm về người tại Thim-nát-Sê-rách ở trên núi Eùp-ra-im, về phía bắc núi Ga-ách.

yuē shū yà zài shì hé yuē shū yà sǐ hòu , nà xiē zhī dào yē hé huá wèi yǐ sè liè rén suǒ xíng zhū shì de zhǎng lǎo hái zài de shí hòu , yǐ sè liè rén shì fèng yē hé huá 。

Y-sơ-ra-ên phục sự Đức Giê-hô-va trọn lúc sanh tiền của Giô-suê và các trưởng lão mà biết mọi việc Đức Giê-hô-va đã làm vì Y-sơ-ra-ên.

yǐ sè liè rén cóng āi jí suǒ dài lái yuē sè de hái gǔ , zàng mái zài shì jiàn , jiù shì zài yǎ gè cóng qián yòng yì bǎi kuài yín zi xiàng shì jiàn de fù qīn 、 hā mǒ de zǐ sūn suǒ mǎi de nà kuài dì lǐ ; zhè jiù zuò le yuē sè zǐ sūn de chǎn yè 。

Hài cốt của Giô-sép mà dân Y-sơ-ra-ên đã dời từ xứ Ê-díp-tô, thì người ta chôn ở Si-chem, trong đồng ruộng Gia-cốp mua của con cháu Hê-mô, cha Si-chem, giá một trăm miếng bạc; con cháu Giô-sép được hài cốt đó làm sản nghiệp.

yà lún de ér zi yǐ lì yà sā yě sǐ le , jiù bǎ tā zàng zài tā ér zi fēi ní hā suǒ dé yǐ fǎ lián shān dì de xiǎo shān shàng 。

Ê-lê-a-sa, con trai A-rôn, cũng qua đời; người ta chôn người tại Ghi-bê-át-Phi-nê-a, mà Phi-nê-a, con trai người, đã được ban cho trong núi Eùp-ra-im.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.