中文圣经

QUAN ÁN 11

đã biết 0/331

jī liè rén yē fú tā shì gè dà néng de yǒng shì , shì jì nǚ de ér zi 。 yē fú tā shì jī liè suǒ shēng de 。

Giép-thê, người Ga-la-át, là tay dõng sĩ, con của một người kỵ nữ, và cha là Ga-la-át.

:「。」

jī liè de qī yě shēng le jǐ gè ér zi : tā qī suǒ shēng de ér zi zhǎng dà le , jiù gǎn zhú yē fú tā , shuō :「 nǐ bù kě zài wǒ men fù jiā chéng shòu chǎn yè , yīn wèi nǐ shì jì nǚ de ér zi 。」

Vợ của Ga-la-át có sanh cho người những con trai. Khi các con trai của vợ ấy lớn lên, bèn đuổi Giép-thê đi, mà rằng: Mầy không được ăn phần gia tài trong nhà cha chúng ta, vì mầy là con của người đàn bà khác.

yē fú tā jiù táo bì tā de dì xiong , qù zhù zài tuó bó dì , yǒu xiē fěi tú dào tā nà lǐ jù jí , yǔ tā yì tóng chū rù 。

Vậy, Giép-thê trốn xa anh em mình, và ở trong xứ Tóp. Có những đứa du đãng hiệp lại chung quanh Giép-thê, và đi ra với người.

guò le xiē rì zi , yà mén rén gōng dǎ yǐ sè liè 。

Sau một ít lâu, dân Am-môn giao chiến cùng Y-sơ-ra-ên.

yà mén rén gōng dǎ yǐ sè liè de shí hòu , jī liè de zhǎng lǎo dào tuó bó dì qù , yào jiào yē fú tā huí lái ;

Trong lúc dân Am-môn đánh Y-sơ-ra-ên, các trưởng lão Ga-la-át đi đem Giép-thê ở xứ Tóp về.

:「。」

duì yē fú tā shuō :「 qǐng nǐ lái zuò wǒ men de yuán shuài , wǒ men hǎo yǔ yà mén rén zhēng zhàn 。」

Họ nói cùng người rằng: Xin hãy đến làm quan tướng chúng ta, chúng ta sẽ đánh dân Am-môn.

:「?」

yē fú tā huí dá jī liè de zhǎng lǎo shuō :「 cóng qián nǐ men bú shì hèn wǒ 、 gǎn zhú wǒ chū lí fù jiā ma ? xiàn zài nǐ men zāo yù jí nán wéi hé dào wǒ zhè lǐ lái ne ?」

Nhưng Giép-thê đáp cùng các trưởng lão Ga-la-át rằng: Các ông há chẳng phải là kẻ ghét tôi và đuổi tôi khỏi nhà cha tôi sao? Còn bây giờ các ông đang bị cùng-khốn, sao lại đến tôi?

:「。」

jī liè de zhǎng lǎo huí dá yē fú tā shuō :「 xiàn zài wǒ men dào nǐ zhè lǐ lái , shì yào nǐ tóng wǒ men qù , yǔ yà mén rén zhēng zhàn ; nǐ kě yǐ zuò jī liè yí qiè jū mín de lǐng xiù 。」

Các trưởng lão Ga-la-át đáp cùng Giép-thê rằng: Bây giờ chúng ta lại đến cùng ngươi, hầu cho ngươi đi với chúng ta: ngươi sẽ đánh dân Am-môn, rồi sẽ làm đầu của chúng ta, và của hết thảy dân xứ Ga-la-át.

:「?」

yē fú tā duì jī liè de zhǎng lǎo shuō :「 nǐ men jiào wǒ huí qù , yǔ yà mén rén zhēng zhàn , yē hé huá bǎ tā jiāo gěi wǒ , wǒ kě yǐ zuò nǐ men de lǐng xiù ma ?」

Giép-thê lại đáp cùng các trưởng lão Ga-la-át rằng: Ví bằng các ông đem tôi về đặng đánh dân Am-môn, và nếu Đức Giê-hô-va phó chúng nó vào tay tôi, thì tôi sẽ làm đầu các ông chớ.

:「。」

jī liè de zhǎng lǎo huí dá yē fú tā shuō :「 yǒu yē hé huá zài nǐ wǒ zhōng jiàn zuò jiàn zhèng , wǒ men bì dìng zhào nǐ de huà xíng 。」

Các trưởng lão Ga-la-át nói cùng Giép-thê rằng: Chúng ta quả sẽ làm y như lời ngươi đã nói; nguyện Đức Giê-hô-va làm chứng giữa chúng ta!

yú shì yē fú tā tóng jī liè de zhǎng lǎo huí qù , bǎi xìng jiù lì yē fú tā zuò lǐng xiù 、 zuò yuán shuài 。 yē fú tā zài mǐ sī bā jiāng zì jǐ de yí qiè huà chén míng zài yē hé huá miàn qián 。

Vậy, Giép-thê đi cùng các trưởng lão Ga-la-át; dân sự lập người làm đầu và tướng; rồi tại Mích-ba Giép-thê lặp lại trước mặt Đức Giê-hô-va hết thảy những lời người đã nói.

使:「?」

yē fú tā dǎ fā shǐ zhě qù jiàn yà mén rén de wáng , shuō :「 nǐ yǔ wǒ yǒu shén me xiāng gān , jìng lái dào wǒ guó zhōng gōng dǎ wǒ ne ?」

Đoạn Giép-thê sai sứ giả đến cùng vua dân Am-môn mà nói rằng: Ta với ngươi có việc chi, nên ngươi kéo đến ta đặng hãm đánh xứ ta?

使:「!」

yà mén rén de wáng huí dá yē fú tā de shǐ zhě shuō :「 yīn wèi yǐ sè liè rén cóng āi jí shàng lái de shí hòu zhàn jù wǒ de dì , cóng yà nèn hé dào yǎ bó hé , zhí dào yuē dàn hé 。 xiàn zài nǐ yào hǎo hǎo dì jiāng zhè dì guī huán ba !」

Vua dân Am-môn đáp cùng sứ giả Giép-thê rằng: Aáy bởi Y-sơ-ra-ên khi ra khỏi nước Ê-díp-tô, có chiếm lấy xứ ta từ Aït-nôn cho đến Gia-bốc và Giô-đanh. Bây giờ hãy trả êm lại xứ ấy cho ta.

使

yē fú tā yòu dǎ fā shǐ zhě qù jiàn yà mén rén de wáng ,

Giép-thê lại sai sứ giả đến cùng vua dân Am-môn đặng nói rằng:

:「

duì tā shuō :「 yē fú tā rú cǐ shuō , yǐ sè liè rén bìng méi yǒu zhàn jù mó yā dì hé yà mén rén de dì 。

Giép-thê nói như vầy: Y-sơ-ra-ên không có xâm đoạt địa phận Mô-áp, cũng chẳng có chiếm lấy xứ của dân Am-môn.

yǐ sè liè rén cóng āi jí shàng lái nǎi shì jīng guò kuàng yě dào hóng hǎi , lái dào jiā dī sī ,

Song khi Y-sơ-ra-ên ra xứ Ê-díp-tô, thì đi ngang qua đồng vắng cho đến Biển đỏ, rồi tới Ca-đe.

使:『。』使

jiù dǎ fā shǐ zhě qù jiàn yǐ dōng wáng , shuō :『 qiú nǐ róng wǒ cóng nǐ de dì jīng guò 。』 yǐ dōng wáng què bú yīng yǔn 。 yòu zhào yàng dǎ fā shǐ zhě qù jiàn mó yā wáng , tā yě bù yǔn zhǔn 。 yǐ sè liè rén jiù zhù zài jiā dī sī 。

Bấy giờ, người sai sứ giả đến vua Ê-đôm đặng tâu rằng: Xin cho tôi đi ngang qua xứ vua. Nhưng vua Ê-đôm không bằng lòng. Người cũng sai sứ giả đến vua Mô-áp, vua Mô-áp cũng không khứng cho, nên Y-sơ-ra-ên cứ ở tại Ca-đe.

tā men yòu jīng guò kuàng yě , rào zhe yǐ dōng hé mó yā dì , cóng mó yā dì de dōng biān guò lái , zài yà nèn hé biān ān yíng , bìng méi yǒu rù mó yā de jìng nèi , yīn wèi yà nèn hé shì mó yā de biān jiè 。

Đoạn, người lại đi vào đồng vắng, vòng quanh xứ Ê-đôm và xứ Mô-áp; rồi đến cõi phía đông xứ Mô-áp. Người hạ trại ở bên kia Aït-nôn, không vào bờ cõi Mô-áp; vì Aït-nôn là giới hạn của xứ Mô-áp.

使西:『。』

yǐ sè liè rén dǎ fā shǐ zhě qù jiàn yà mó lì wáng xī hóng , jiù shì xī shí běn de wáng , duì tā shuō :『 qiú nǐ róng wǒ men cóng nǐ de dì jīng guò , wǎng wǒ men zì jǐ de dì fāng qù 。』

Rốt lại, Y-sơ-ra-ên sai sứ giả đến cùng Si-hôn, vua người A-mô-rít, ở tại Bết-hôn, và dặn nói rằng: Xin để cho chúng tôi đi ngang qua xứ vua đặng đến xứ chúng tôi.

西

xī hóng què bú xìn fú yǐ sè liè rén , bù róng tā men jīng guò tā de jìng jiè , nǎi zhāo jù tā de zhòng mín zài yǎ zá ān yíng , yǔ yǐ sè liè rén zhēng zhàn 。

Nhưng Si-hôn không đủ tin dân Y-sơ-ra-ên, nên không cho đi ngang qua xứ mình, bèn hiệp lại cả cơ binh mình, kéo đến đóng trại tại Gia-hát và chống đấu cùng Y-sơ-ra-ên.

西

yē hé huá — yǐ sè liè de shén jiāng xī hóng hé tā de zhòng mín dōu jiāo zài yǐ sè liè rén shǒu zhōng , yǐ sè liè rén jiù jī shā tā men , dé le yà mó lì rén de quán dì :

Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phó Si-hôn và cả cơ binh người vào tay Y-sơ-ra-ên. Y-sơ-ra-ên đánh bại chúng nó, và lấy toàn xứ dân A-mô-rít, là dân ở miền đó.

cóng yà nèn hé dào yǎ bó hé , cóng kuàng yě zhí dào yuē dàn hé 。

Vậy, Y-sơ-ra-ên nhận được toàn xứ dân A-mô-rít, từ Aït-nôn cho đến Gia-bốc, và từ đồng vắng cho đến Giô-đanh.

yē hé huá — yǐ sè liè de shén zài tā bǎi xìng yǐ sè liè miàn qián gǎn chū yà mó lì rén , nǐ jìng yào dé tā men de dì ma ?

Vậy bây giờ, Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã đuổi dân A-mô-rít khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên của Ngài rồi, thì ngươi lại muốn chiếm lấy xứ của họ sao!

nǐ de shén jī mǒ suǒ cì nǐ de dì nǐ bú shì dé wèi yè ma ? yē hé huá — wǒ men de shén zài wǒ men miàn qián suǒ gǎn chū de rén , wǒ men jiù dé tā de dì 。

Ngươi há chẳng nhận được đất mà Kê-mốt, là thần của ngươi, đã ban cho ngươi sao? Thế thì, chúng ta cũng nhận được đất của những kẻ nào mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta đã đuổi khỏi trước mặt chúng ta.

西

nán dào nǐ bǐ mó yā wáng xī bō de ér zi bā lè hái qiáng ma ? tā céng yǔ yǐ sè liè rén zhēng jìng , huò shì yǔ tā men zhēng zhàn ma ?

Vả lại, ngươi cho trổi hơn Ba-lác, con trai Xếp-bô, vua Mô-áp chăng? Hắn há có khi nào cãi cọ hay là chiến đấu cùng Y-sơ-ra-ên chăng?

沿

yǐ sè liè rén zhù xī shí běn hé shǔ xī shí běn de xiāng cūn , yà luó ěr hé shǔ yà luó ěr de xiāng cūn , bìng yán yà nèn hé de yí qiè chéng yì , yǐ jīng yǒu sān bǎi nián le ; zài zhè sān bǎi nián zhī nèi , nǐ men wèi shén me méi yǒu qǔ huí zhè xiē dì fāng ne ?

Đang lúc ba trăm năm mà Y-sơ-ra-ên ở tại Hết-bôn và các thành địa hạt nó, A-rô-e và các thành địa hạt nó, cùng hết thảy các thành ở dọc theo Aït-nôn, sao ngươi không lấy nó lại trong khi đó?

。」

yuán lái wǒ méi yǒu dé zuì nǐ , nǐ què gōng dǎ wǒ , è dài wǒ 。 yuàn shěn pàn rén de yē hé huá jīn rì zài yǐ sè liè rén hé yà mén rén zhōng jiān pàn duàn shì fēi 。」

Vậy, ta không có phạm tội cùng ngươi, nhưng ngươi đã làm quấy cùng ta mà hãm đánh ta. Nguyện Đức Giê-hô-va, là Đấng đoán xét, ngày nay xét đoán giữa dân Y-sơ-ra-ên và dân Am-môn!

dàn yà mén rén de wáng bù kěn tīng yē fú tā dǎ fā rén shuō de huà 。

Nhưng vua dân Am-môn không khứng nghe lời của Giép-thê sai nói cùng người.

西

yē hé huá de líng jiàng zài yē fú tā shēn shàng , tā jiù jīng guò jī liè hé mǎ ná xī , lái dào jī liè de mǐ sī bā , yòu cóng mǐ sī bā lái dào yà mén rén nà lǐ 。

Thần của Đức Giê-hô-va bèn cảm động Giép-thê; người trải qua Ga-la-át và Ma-na-se, sang đến Mích-ba ở Ga-la-át, rồi từ Mích-ba ở Ga-la-át, người đi đánh dân Am-môn.

:「

yē fú tā jiù xiàng yē hé huá xǔ yuàn , shuō :「 nǐ ruò jiāng yà mén rén jiāo zài wǒ shǒu zhōng ,

Giép-thê khẩn nguyện cùng Đức Giê-hô-va rằng: Nếu Ngài phó dân Am-môn vào tay tôi, khi tôi thắng chúng nó trở về,

。」

wǒ cóng yà mén rén nà lǐ píng píng ān ān huí lái de shí hòu , wú lùn shén me rén , xiān cóng wǒ jiā mén chū lái yíng jiē wǒ , jiù bì guī nǐ , wǒ yě bì jiāng tā xiàn shàng wèi fán jì 。」

hễ chi ở cửa nhà tôi đi ra đầu hết đặng đón rước tôi, thì nấy sẽ thuộc về Đức Chúa Trời, và tôi sẽ dâng nó làm của lễ thiêu.

yú shì yē fú tā wǎng yà mén rén nà lǐ qù , yǔ tā men zhēng zhàn ; yē hé huá jiāng tā men jiāo zài tā shǒu zhōng ,

Đoạn, Giép-thê đi đến dân Am-môn đặng giao chiến cùng chúng nó, và Đức Giê-hô-va phó chúng nó vào tay người.

·

tā jiù dà dà shā bài tā men , cóng yà luó ěr dào mǐ nì , zhí dào yà bèi lè · jī lā míng , gōng qǔ le èr shí zuò chéng 。 zhè yàng yà mén rén jiù bèi yǐ sè liè rén zhì fú le 。

Người đánh bại chúng nó từ A-rô-e cho đến Mi-nít, và cho đến A-bên-Kê-ra-mim, cùng chiếm lấy của chúng nó hai mươi cái thành. Aáy là một trận-bại rất lớn; dân Am-môn bị phục trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.

yē fú tā huí mǐ sī bā dào le zì jǐ de jiā , bú liào , tā nǚ ér ná zhe gǔ tiào wǔ chū lái yíng jiē tā , shì tā dú shēng de , cǐ wài wú ér wú nǚ 。

Giép-thê trở về nhà mình tại Mích-ba; kìa, con gái người ra đón-rước người, có cầm trống nhỏ và nhảy múa. Nàng là con một của người, ngoài nàng chẳng có con trai hoặc con gái nào khác hơn.

:「使。」

yē fú tā kàn jiàn tā , jiù sī liè yī fú , shuō :「 āi zāi ! wǒ de nǚ ér a , nǐ shǐ wǒ shèn shì chóu kǔ , jiào wǒ zuò nán le ; yīn wèi wǒ yǐ jīng xiàng yē hé huá kāi kǒu xǔ yuàn , bù néng wǎn huí 。」

Giép-thê vừa thấy nàng, liền xé áo mình mà rằng: ù con, than ôi! con gây cho cha tức tối quá thay! Con thuộc vào số kẻ làm rối cha! Vì cha có mở miệng khấn nguyện cùng Đức Giê-hô-va, không thế nuốt lời.

:「」;

tā nǚ ér huí dá shuō :「 fù a , nǐ jì xiàng yē hé huá kāi kǒu , jiù dāng zhào nǐ kǒu zhōng suǒ shuō de xiàng wǒ xíng , yīn yē hé huá yǐ jīng zài chóu dí yà mén rén shēn shàng wèi nǐ bào chóu 」;

Nàng thưa rằng: Cha ôi, nếu cha có mở miệng khấn nguyện cùng Đức Giê-hô-va, xin hãy làm cho con y như lời ra khỏi miệng cha, vì bây giờ Đức Giê-hô-va đã báo thù kẻ cừu địch cha rồi, tức là dân Am-môn.

:「。」

yòu duì fù qīn shuō :「 yǒu yí jiàn shì qiú nǐ yǔn zhǔn : róng wǒ qù liǎng gè yuè , yǔ tóng bàn zài shān shàng , hǎo āi kū wǒ zhōng wèi chǔ nǚ 。」

Đoạn, nàng lại nói cùng cha mình rằng: Xin cha hãy nhậm cho con lời nầy: Để cho con thong thả trong hai tháng, con sẽ đi ở trên núi đặng cùng chị em bạn con khóc về sự đồng trinh của con.

:「!」便

yē fú tā shuō :「 nǐ qù ba !」 jiù róng tā qù liǎng gè yuè 。 tā biàn hé tóng bàn qù le , zài shān shàng wèi tā zhōng wèi chǔ nǚ āi kū 。

Giép-thê đáp rằng: Con cứ đi. Rồi người để nàng đi hai tháng. Vậy, nàng đi cùng chị em bạn mình, khóc sự đồng trinh mình tại trên núi.

liǎng yuè yǐ mǎn , tā huí dào fù qīn nà lǐ , fù qīn jiù zhào suǒ xǔ de yuàn xiàng tā xíng le 。 nǚ ér zhōng shēn méi yǒu qīn jìn nán zǐ 。

Cuối hai tháng, nàng trở về cha mình, và người làm cho nàng tùy theo lời khấn nguyện mình đã hứa. Nàng chẳng có biết người nam. Tại cớ đó trong Y-sơ-ra-ên có thường lệ nầy:

cǐ hòu yǐ sè liè zhōng yǒu gè guī jǔ , měi nián yǐ sè liè de nǚ zǐ qù wèi jī liè rén yē fú tā de nǚ ér āi kū sì tiān 。

Mỗi năm, các con gái Y-sơ-ra-ên đi than khóc con gái của Giép-thê, người Ga-la-át, trong bốn ngày.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.