中文圣经

QUAN ÁN 12

đã biết 0/151

:「。」

yǐ fǎ lián rén jù jí , dào le běi fāng , duì yē fú tā shuō :「 nǐ qù yǔ yà mén rén zhēng zhàn , wèi shén me méi yǒu zhāo wǒ men tóng qù ne ? wǒ men bì yòng huǒ shāo nǐ hé nǐ de fáng wū 。」

Người Eùp-ra-im nhóm hiệp đến tại Xa-phôn, và nói cùng Giép-thê rằng: Vì sao ngươi đi đánh dân Am-môn không gọi chúng ta đi với? Chúng ta sẽ đốt nhà ngươi luôn với ngươi.

:「

yē fú tā duì tā men shuō :「 wǒ hé wǒ de mín yǔ yà mén rén dà dà zhēng zhàn ; wǒ zhāo nǐ men lái , nǐ men jìng méi yǒu lái jiù wǒ tuō lí tā men de shǒu 。

Giép-thê đáp rằng: Ta và dân sự ta có cuộc tranh cạnh rất lớn với dân Am-môn; và khi ta kêu các ngươi, thì các ngươi không có giải cứu ta khỏi tay chúng nó.

?」

wǒ jiàn nǐ men bù lái jiù wǒ , wǒ jiù pīn mìng qián qù gōng jī yà mén rén , yē hé huá jiāng tā men jiāo zài wǒ shǒu zhōng 。 nǐ men jīn rì wèi shén me shàng wǒ zhè lǐ lái gōng dǎ wǒ ne ?」

Thấy rằng các ngươi không đến tiếp cứu ta, thì ta đã liều mình đi đánh dân Am-môn, và Đức Giê-hô-va đã phó chúng nó vào tay ta. Vậy, sao ngày nay các ngươi lên đến ta đặng tranh chiến cùng ta?

:「西。」

yú shì yē fú tā zhāo jù jī liè rén , yǔ yǐ fǎ lián rén zhēng zhàn 。 jī liè rén jī shā yǐ fǎ lián rén , shì yīn tā men shuō :「 nǐ men jī liè rén zài yǐ fǎ lián 、 mǎ ná xī zhōng jiān , bú guò shì yǐ fǎ lián táo wáng de rén 。」

Kế ấy, Giép-thê hiệp lại hết thảy dân Ga-la-át, giao chiến cùng Eùp-ra-im. Người Ga-la-át đánh bại người Eùp-ra-im, vì họ có nói rằng: ù dân Ga-la-át, giữa Eùp-ra-im và Ma-na-se, các ngươi chỉ là kẻ trốn tránh của Eùp-ra-im đó thôi!

:「。」:「?」:「」,

jī liè rén bǎ shǒu yuē dàn hé de dù kǒu , bù róng yǐ fǎ lián rén guò qù 。 yǐ fǎ lián táo zǒu de rén ruò shuō :「 róng wǒ guò qù 。」 jī liè rén jiù wèn tā shuō :「 nǐ shì yǐ fǎ lián rén bú shì ?」 tā ruò shuō :「 bú shì 」,

Đoạn, người Ga-la-át xâm chiếm những chỗ cạn sông Giô-đanh, trước khi người Eùp-ra-im đến đó. Và khi một người trốn nào của Eùp-ra-im nói rằng: Xin để cho tôi đi qua, thì người Ga-la-át nói rằng: Ngươi có phải người Eùp-ra-im chăng? Người đáp: Không.

:「』。」便西」。

jiù duì tā shuō :「 nǐ shuō 『 shì bō liè 』。」 yǐ fǎ lián rén yīn wèi yǎo bù zhēn zì yīn , biàn shuō 「 xī bō liè 」。 jī liè rén jiù jiāng tā ná zhù , shā zài yuē dàn hé de dù kǒu 。 nà shí yǐ fǎ lián rén bèi shā de yǒu sì wàn èr qiān rén 。

Chúng bèn nói cùng người rằng: Thế thì, hãy nói: Si-bô-lết; người nói Si-bô-lết, không thế nói cho rõ được; chúng bèn bắt họ và giết đi tại chỗ cạn của sông Giô-đanh. Trong lúc đó có bốn mươi hai ngàn người Eùp-ra-im bị chết.

yē fú tā zuò yǐ sè liè de shì shī liù nián 。 jī liè rén yē fú tā sǐ le , zàng zài jī liè de yí zuò chéng lǐ 。

Giép-thê, người Ga-la-át làm quan xét trong Y-sơ-ra-ên được sáu năm. Đoạn, người qua đời, và được chôn trong một thành ở xứ Ga-la-át.

yē fú tā yǐ hòu , yǒu bó lì héng rén yǐ bǐ zàn zuò yǐ sè liè dī shì shī 。

Sau người, có Iếp-san ở Bết-lê-hem làm quan xét trong Y-sơ-ra-ên.

tā yǒu sān shí gè ér zi , sān shí gè nǚ ér ; nǚ ér dōu jià chū qù le 。 tā gěi zhòng zǐ cóng wài xiāng qǔ le sān shí gè xí fù 。 tā zuò yǐ sè liè dī shì shī qī nián 。

Người có ba mươi con trai và ba mươi con gái. Người gả các con gái ra ngoài nhà mình, và cưới ba mươi con gái ở ngoài làm vợ cho các con trai mình. Người làm quan xét trong Y-sơ-ra-ên được bảy năm.

yǐ bǐ zàn sǐ le , zàng zài bó lì héng 。

Đoạn, Iếp-san qua đời, được chôn ở Bết-lê-hem.

西

yǐ bǐ zàn zhī hòu , yǒu xī bù lún rén yǐ lún , zuò yǐ sè liè dī shì shī shí nián 。

Sau Iếp-san, có Ê-lôn người Sa-bu-lôn, làm quan xét trong Y-sơ-ra-ên, phán xét Y-sơ-ra-ên trong mười năm.

西西

xī bù lún rén yǐ lún sǐ le , zàng zài xī bù lún dì de yà yǎ 。

Đoạn, Ê-lôn, người Sa-bu-lôn, qua đời, được chôn tại A-gia-lôn, trong đất chi phái Sa-bu-lôn.

yǐ lún zhī hòu , yǒu bǐ lā dùn rén xī liè de ér zi yā dùn zuò yǐ sè liè dī shì shī 。

Sau Ê-lôn, có Aùp-đôn, con trai Hi-lên, người Phi-ra-thôn, làm quan xét trong Y-sơ-ra-ên.

tā yǒu sì shí gè ér zi , sān shí gè sūn zi , qí zhe qī shí pǐ lǘ jū 。 yā dùn zuò yǐ sè liè dī shì shī bā nián 。

Người có bốn mươi con trai và ba mươi cháu trai; chúng nó đều cỡi bảy mươi lừa con; người phán xét Y-sơ-ra-ên tám năm.

bǐ lā dùn rén xī liè de ér zi yā dùn sǐ le , zàng zài yǐ fǎ lián dì de bǐ lā dùn , zài yà mǎ lì rén de shān dì 。

Đoạn, Aùp-đôn, con trai Hi-lên, người Phi-ra-thôn, qua đời và được chôn tại Phi-ra-thôn, ở xứ Eùp-ra-im, trên núi dân A-ma-léc.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.