中文圣经

QUAN ÁN 13

đã biết 0/213

yǐ sè liè rén yòu xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , yē hé huá jiāng tā men jiāo zài fēi lì shì rén shǒu zhōng sì shí nián 。

Dân Y-sơ-ra-ên cứ làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, nên Đức Giê-hô-va phó chúng vào tay dân Phi-li-tin trọn bốn mươi năm.

怀

nà shí , yǒu yí gè suǒ lā rén , shì shǔ dàn zú de , míng jiào mǎ nuó yà 。 tā de qī bù huái yùn , bù shēng yù 。

Vả, có một người Xô-rê-a, thuộc về một họ hàng của chi phái Đan, tên là Ma-nô-a; vợ người son-sẽ, không có con.

使:「怀怀

yē hé huá de shǐ zhě xiàng nà fù rén xiǎn xiàn , duì tā shuō :「 xiàng lái nǐ bù huái yùn , bù shēng yù , rú jīn nǐ bì huái yùn shēng yí gè ér zi 。

Thiên sứ của Đức Giê-hô-va hiện đến cùng người đàn bà ấy mà rằng: Kìa, ngươi son sẻ không có con; nhưng ngươi sẽ thọ thai và sanh một con trai.

suǒ yǐ nǐ dāng jǐn shèn , qīng jiǔ nóng jiǔ dōu bù kě hē , yí qiè bù jié zhī wù yě bù kě chī 。

Vậy, từ bây giờ hãy cẩn thận, chớ uống rượu hay là vật chi say, và cũng đừng ăn vật gì chẳng sạch;

怀 。」

nǐ bì huái yùn shēng yí gè ér zi , bù kě yòng tì tóu dāo tì tā de tóu , yīn wèi zhè hái zi yì chū tāi jiù guī shén zuò ná xì ěr rén 。 tā bì qǐ shǒu zhěng jiù yǐ sè liè rén tuō lí fēi lì shì rén de shǒu 。」

vì người sẽ có nghén và sanh một đứa con trai. Dao cạo sẽ không đưa qua đầu nó, bởi vì đứa trẻ từ trong lòng mẹ sẽ làm người Na-xi-rê cho Đức Chúa Trời; về sau nó sẽ giải cứu Y-sơ-ra-ên khỏi tay dân Phi-li-tin.

:「 使

fù rén jiù huí qù duì zhàng fu shuō :「 yǒu yí gè shén rén dào wǒ miàn qián lái , tā de xiàng mào rú shén shǐ zhě de xiàng mào , shèn shì kě wèi 。 wǒ méi yǒu wèn tā cóng nǎ lǐ lái , tā yě méi yǒu jiāng tā de míng gào sù wǒ ,

Người đàn bà đi thuật lại cùng chồng mình rằng: Một người của Đức Chúa Trời đến cùng tôi, diện mạo người giống như diện mạo thiên sứ của Đức Chúa Trời, rất đáng kính đáng sợ. Tôi không dám hỏi người ở đâu, người cũng không tỏ cho biết tên người;

:『怀 。』」

què duì wǒ shuō :『 nǐ yào huái yùn shēng yí gè ér zǐ , suǒ yǐ qīng jiǔ nóng jiǔ dōu bù kě hē , yí qiè bù jié zhī wù yě bù kě chī ; yīn wèi zhè hái zi cóng chū tāi yì zhí dào sǐ , bì guī shén zuò ná xì ěr rén 。』」

nhưng người có nói cùng tôi rằng: Kìa, ngươi sẽ thọ thai và sanh một đứa trai; vậy bây giờ, chớ uống rượu hay là vật chi say, và cũng đừng ăn vật gì chẳng sạch; vì đứa trẻ đó, từ trong lòng mẹ cho đến ngày qua đời, sẽ làm người Na-xi-rê cho Đức Chúa Trời.

:「。」

mǎ nuó yà jiù qí qiú yē hé huá shuō :「 zhǔ a , qiú nǐ zài chāi qiǎn nà shén rén dào wǒ men zhè lǐ lái , hǎo zhǐ jiào wǒ men zěn yàng dài zhè jiāng yào shēng de hái zi 。」

Ma-nô-a cầu nguyện Đức Giê-hô-va mà rằng: Oâi, Chúa! xin Chúa cho người của Đức Chúa Trời mà Chúa đã sai xuống, lại đến cùng chúng tôi, đặng dạy chúng tôi điều phải làm cho đứa trẻ sẽ sanh ra!

使

shén yīng yǔn mǎ nuó yà de huà ; fù rén zhèng zuò zài tián jiān de shí hòu , shén de shǐ zhě yòu dào tā nà lǐ , tā zhàng fu mǎ nuó yà què méi yǒu tóng tā zài yí chù 。

Đức Chúa Trời nhậm lời cầu nguyện của Ma-nô-a. Thiên sứ của Đức Chúa Trời lại đến cùng người đàn bà đang khi ngồi trong đồng ruộng; còn Ma-nô-a, chồng nàng, không có tại đó với nàng.

:「。」

fù rén jí máng pǎo qù gào sù zhàng fu shuō :「 nà rì dào wǒ miàn qián lái de rén , yòu xiàng wǒ xiǎn xiàn 。」

Người đàn bà liền chạy đi thuật cho chồng rằng: Kìa, người đã đến cùng tôi ngày nọ, nay lại hiện đến.

:「?」:「。」

mǎ nuó yà qǐ lái gēn suí tā de qī lái dào nà rén miàn qián , duì tā shuō :「 yǔ zhè fù rén shuō huà de jiù shì nǐ ma ?」 tā shuō :「 shì wǒ 。」

Ma-nô-a đứng dậy, đi theo vợ mình, và khi đến gần người đó, thì nói rằng: Oâng có phải là người đã nói cùng đàn bà nầy chăng? Người đáp: Aáy là ta.

:「?」

mǎ nuó yà shuō :「 yuàn nǐ de huà yìng yàn ! wǒ men dāng zěn yàng dài zhè hái zi , tā hòu lái dāng zěn yàng ne ?」

Ma-nô-a tiếp: Khi lời ông ứng nghiệm, thì đứa trẻ phải giữ theo lệ nào, và phải làm làm sao?

使:「

yē hé huá de shǐ zhě duì mǎ nuó yà shuō :「 wǒ gào sù fù rén de yí qiè shì , tā dōu dāng jǐn shèn 。

Thiên sứ của Đức Giê-hô-va đáp cùng Ma-nô-a rằng: Người đàn bà phải kiêng cữ mọi điều ta đã dặn

。」

pú táo shù suǒ jié de dōu bù kě chī , qīng jiǔ nóng jiǔ dōu bù kě hē , yí qiè bù jié zhī wù yě bù kě chī 。 fán wǒ suǒ fēn fù de , tā dōu dāng zūn shǒu 。」

nàng chớ nên ăn sản vật gì của vườn nho, chớ nên uống rượu hay là vật chi uống say, và cũng đừng ăn vật gì chẳng sạch, người khá giữ theo mọi điều ta đã chỉ dạy cho.

使:「。」

mǎ nuó yà duì yē hé huá de shǐ zhě shuō :「 qiú nǐ róng wǒ men kuǎn liú nǐ , hǎo wèi nǐ yù bèi yì zhī shān yáng gāo 。」

Bấy giờ, Ma-nô-a thưa cùng thiên sứ của Đức Giê-hô-va rằng: Xin cho phép chúng tôi cầm ông lại đặng dọn dâng cho ông một con dê con.

使:「。」使

yē hé huá de shǐ zhě duì mǎ nuó yà shuō :「 nǐ suī rán kuǎn liú wǒ , wǒ què bù chī nǐ de shí wù , nǐ ruò yù bèi fán jì jiù dāng xiàn yǔ yē hé huá 。」 yuán lái mǎ nuó yà bù zhī dào tā shì yē hé huá de shǐ zhě 。

Thiên sứ của Đức Giê-hô-va đáp cùng Ma-nô-a rằng: Dầu ngươi cầm ta lại, ta cũng chẳng ăn thực vật của ngươi; nhưng nếu muốn làm một của lễ thiêu, thì hãy dâng lên cho Đức Giê-hô-va. Vả, Ma-nô-a không rõ ấy là thiên sứ của Đức Giê-hô-va,

使:「。」

mǎ nuó yà duì yē hé huá de shǐ zhě shuō :「 qǐng jiāng nǐ de míng gào sù wǒ , dào nǐ huà yìng yàn de shí hòu , wǒ men hǎo zūn jìng nǐ 。」

Ma-nô-a lại thưa cùng thiên sứ của Đức Giê-hô-va rằng: Danh ông là chi, để chúng tôi tôn trọng ông khi lời ông phán được ứng nghiệm?

使:「。」

yē hé huá de shǐ zhě duì tā shuō :「 nǐ hé bì wèn wǒ de míng , wǒ míng shì qí miào de 。」

Thiên sứ của Đức Giê-hô-va đáp rằng: Sao ngươi hỏi danh ta như vậy? Danh ta lấy làm diệu k”.

使

mǎ nuó yà jiāng yì zhī shān yáng gāo hé sù jì zài pán shí shàng xiàn yǔ yē hé huá , shǐ zhě xíng qí miào de shì ; mǎ nuó yà hé tā de qī guān kàn ,

Ma-nô-a bắt con dê con luôn với của lễ chay, dâng lên cho Đức Giê-hô-va tại trên hòn đá. Thiên sứ bèn làm ra một việc lạ lùng, có Ma-nô-a và vợ người làm chứng kiến.

使

jiàn huǒ yàn cóng tán shàng wǎng shàng shēng , yē hé huá de shǐ zhě zài tán shàng de huǒ yàn zhōng yě shēng shàng qù le 。 mǎ nuó yà hé tā de qī kàn jiàn , jiù fǔ fú yú dì 。

trong lúc ngọn lửa từ bàn thờ cất bay lên trên trời, thì thiên sứ của Đức Giê-hô-va cũng lên theo trong ngọn lửa của bàn thờ. Thấy vậy, Ma-nô-a té sấp mặt xuống đất.

使使

yē hé huá de shǐ zhě bú zài xiàng mǎ nuó yà hé tā de qī xiǎn xiàn , mǎ nuó yà cái zhī dào tā shì yē hé huá de shǐ zhě 。

Thiên sứ của Đức Giê-hô-va chẳng còn hiện đến cùng Ma-nô-a và vợ người nữa. Ma-nô-a nhận biết ấy là thiên sứ của Đức Giê-hô-va,

:「 。」

mǎ nuó yà duì tā de qī shuō :「 wǒ men bì yào sǐ , yīn wèi kàn jiàn le shén 。」

bèn nói cùng vợ rằng: Quả thật chúng ta sẽ chết, vì đã thấy Đức Chúa Trời!

:「。」

tā de qī què duì tā shuō :「 yē hé huá ruò yào shā wǒ men , bì bù cóng wǒ men shǒu lǐ shōu nà fán jì hé sù jì , bìng bù jiāng zhè yí qiè shì zhǐ shì wǒ men , jīn rì yě bù jiāng zhè xiē huà gào sù wǒ men 。」

Nhưng vợ đáp rằng: Nếu Đức Giê-hô-va muốn giết chúng ta, lẽ nào Ngài có nhậm của lễ thiêu và của lễ chay nơi tay ta, lại lẽ nào Ngài đã cho chúng ta thấy các điều nầy, và cho ta nghe những lời mà chúng ta đã nghe ngày nay.

hòu lái fù rén shēng le yí gè ér zi , gěi tā qǐ míng jiào cān sūn 。 hái zi zhǎng dà , yē hé huá cì fú yǔ tā 。

Người đàn bà này sanh một con trai, đặt tên là Sam-sôn. Đứa trẻ lớn lên, và Đức Giê-hô-va ban phước cho.

·

zài mǎ hā ní · dàn , jiù shì suǒ lā hé yǐ shí táo zhōng jiān , yē hé huá de líng cái gǎn dòng tā 。

Thần Đức Giê-hô-va khởi cảm động người tại trong dinh Đan, giữa khoảng Xô-rê-a và Ê-ta-ôn.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.