中文圣经

QUAN ÁN 15

đã biết 0/248

:「。」

guò le xiē rì zǐ , dào gē mài zi de shí hòu , cān sūn dài zhe yì zhī shān yáng gāo qù kàn tā de qī , shuō :「 wǒ yào jìn nèi shì jiàn wǒ de qī 。」 tā yuè fù bù róng tā jìn qù ,

Sau ít lâu, nhằm mùa gặt lúa mì, Sam-sôn đi thăm vợ mình, đem cho nàng một con dê con, và nói rằng: Tôi muốn đi đến cùng vợ tôi trong phòng nàng. Nhưng cha nàng không cho phép người vào,

:「!」

shuō :「 wǒ gū dìng nǐ shì jí qí hèn tā , yīn cǐ wǒ jiāng tā gěi le nǐ de péi bàn 。 tā de mèi zǐ bú shì bǐ tā hái měi lì ma ? nǐ kě yǐ qǔ lái dài tì tā ba !」

bèn nói rằng: Ta ngờ ngươi ghét nó, nên ta đã gả nó cho bạn của ngươi. Em gái nó há chẳng lịch sự hơn nó sao? Vậy, hãy lấy em nó thế cho.

:「。」

cān sūn shuō :「 zhè huí wǒ jiā hài yú fēi lì shì rén bú suàn yǒu zuì 。」

Sam-sôn đáp rằng: Nếu lần nầy ta làm hại cho dân Phi-li-tin, thì ta cũng vô tội.

yú shì cān sūn qù zhuō le sān bǎi zhī hú lí , jiāng hú li wěi ba yí duì yi duì dì kǔn shàng , jiāng huǒ bǎ kǔn zài liǎng tiáo wěi ba zhōng jiān ,

Vậy, Sam-sôn đi bắt ba trăm con chó rừng, cũng lấy những đuốc, rồi cột đuôi mỗi hai con lại, và cột đuốc giữa hai đuôi.

diǎn zháo huǒ bǎ , jiù fàng hú li jìn rù fēi lì shì rén zhàn zhe de hé jià , jiāng duī jí de hé kǔn hé wèi gē de hé jià , bìng gǎn lǎn yuán jìn dōu shāo le 。

Người đốt đuốc, thả chó rừng vào trong lúa mì của dân Phi-li-tin. Như vậy, người đốt lúa mì đã bó cùng lúa mì chưa gặt, và các vườn ô-li-ve.

:「?」:「婿。」

fēi lì shì rén shuō :「 zhè shì shì shuí zuò de ne ?」 yǒu rén shuō :「 shì tíng ná rén de nǚ xu cān sūn , yīn wèi tā yuè fù jiāng tā de qī gěi le tā de péi bàn 。」 yú shì fēi lì shì rén shàng qù , yòng huǒ shāo le fù rén hé tā de fù qīn 。

Dân Phi-li-tin hỏi: Ai đã làm điều đó? Người ta đáp: Sam-sôn, rể của người Thim-na, bởi vì người Thim-na bắt vợ hắn mà gả cho một người bạn của hắn. Dân Phi-li-tin bèn đi lên, thiêu nàng luôn với cha nàng trong lửa.

:「。」

cān sūn duì fēi lì shì rén shuō :「 nǐ men jì rán zhè yàng xíng , wǒ bì xiàng nǐ men bào chóu cái kěn bà xiū 。」

Sam-sôn nói: Nếu các ngươi làm như vậy, thì ta quyết hẳn báo thù các ngươi rồi mới chịu an nghỉ.

便

cān sūn jiù dà dà jī shā tā men , lián tuǐ dài yāo dōu kǎn duàn le 。 tā biàn xià qù , zhù zài yǐ tǎn pán de xué nèi 。

Người đánh chúng nó bị thua bệ cả thể. Đoạn, người đi xuống và ở tại hang đá Ê-tam.

fēi lì shì rén shàng qù ān yíng zài yóu dà , bù sàn zài lì xī 。

Bấy giờ, dân Phi-li-tin đi lên, đóng trại tại Giu-đa, và tràn ra đến Lê-chi.

:「?」:「。」

yóu dà rén shuō :「 nǐ men wèi hé shàng lái gōng jī wǒ men ne ?」 tā men shuō :「 wǒ men shàng lái shì yào kǔn bǎng cān sūn ; tā xiàng wǒ men zěn yàng xíng , wǒ men yě yào xiàng tā zěn yàng xíng 。」

Người Giu-đa nói cùng chúng rằng: Cớ sao các ngươi lên đánh chúng ta? Chúng đáp: Chúng ta lên đây, ấy đặng trói Sam-sôn: chúng ta sẽ đãi hắn y như hắn đã đãi chúng ta!

:「?」:「。」

yú shì yǒu sān qiān yóu dà rén xià dào yǐ tǎn pán de xué nèi , duì cān sūn shuō :「 fēi lì shì rén xiá zhì wǒ men , nǐ bù zhī dào ma ? nǐ xiàng wǒ men xíng de shì shén me shì ne ?」 tā huí dá shuō :「 tā men xiàng wǒ zěn yàng xíng , wǒ yě yào xiàng tā men zěn yàng xíng 。」

Ba ngàn người Giu-đa bèn xuống hang đá Ê-tam mà nói cùng Sam-sôn rằng: Ngươi há chẳng biết dân Phi-li-tin là chủ chúng ta ư? Vậy, sao ngươi đã làm điều đó cho chúng ta? Người đáp: Ta đãi chúng nó như chính chúng nó đãi ta.

:「。」:「。」

yóu dà rén duì tā shuō :「 wǒ men xià lái shì yào kǔn bǎng nǐ , jiāng nǐ jiāo zài fēi lì shì rén shǒu zhōng 。」 cān sūn shuō :「 nǐ men yào xiàng wǒ qǐ shì , yìng chéng nǐ men zì jǐ bú hài sǐ wǒ 。」

Chúng lại nói rằng: Chúng ta xuống đặng trói ngươi, để nộp ngươi vào tay dân Phi-li-tin. Sam-sôn tiếp: Hãy thề cùng ta rằng các ngươi chẳng giết ta.

:「。」

tā men shuō :「 wǒ men duàn bù shā nǐ , zhǐ yào jiāng nǐ kǔn bǎng jiāo zài fēi lì shì rén shǒu zhōng 。」 yú shì yòng liǎng tiáo xīn shéng kǔn bǎng cān sūn , jiāng tā cóng yǐ tǎn pán dài shàng qù 。

Chúng đáp rằng: Không, chúng ta chỉ muốn trói ngươi, nộp vào tay dân Phi-li-tin, chớ chẳng muốn giết ngươi đâu. Vậy, chúng bèn trói người bằng hai sợi dây mới, và dắt ra khỏi hang đá.

cān sūn dào le lì xī , fēi lì shì rén dōu yíng zhe xuān rǎng 。 yē hé huá de líng dà dà gǎn dòng cān sūn , tā bì shàng de shéng jiù xiàng huǒ shāo de má yí yàng , tā de bǎng shéng dōu cóng tā shǒu shàng tuō luò xià lái 。

Khi đến Lê-chi, dân Phi-li-tin ra đón người và la tiếng reo mừng. Song Thần của Đức Giê-hô-va cảm động Sam-sôn, những dây cột cánh tay người trở thành như chỉ gai bị lửa đốt, tàn rớt khỏi tay người.

tā jiàn yí kuài wèi gān de lǘ sāi gǔ , jiù shēn shǒu shí qǐ lái , yòng yǐ jī shā yì qiān rén 。

Gặp được một cái hàm lừa con mới tinh, người bèn giơ tay lượm lấy, và dùng nó đánh một ngàn người.

cān sūn shuō : wǒ yòng lǘ sāi gǔ shā rén chéng duī , yòng lǘ sāi gǔ shā le yì qiān rén 。

Bấy giờ, Sam-sôn nói rằng: Với một hàm lừa, giết chất thây từng đống! Với một hàm lừa, ta đánh một ngàn người!

便·

shuō wán zhè huà , jiù bǎ nà sāi gǔ cóng shǒu lǐ pāo chū qù le 。 nà dì biàn jiào lā mò · lì xī 。

Khi người đã nói xong, bèn ném cái hàm lừa khỏi tay mình, và đặt tên chổ đó là Ra-mát-Lê-chi.

:「?」

cān sūn shèn jué kǒu kě , jiù qiú gào yē hé huá shuō :「 nǐ jì jiè pú rén de shǒu shī xíng zhè me dà de zhěng jiù , qǐ kě rèn wǒ kě sǐ 、 luò zài wèi shòu gē lǐ de rén shǒu zhōng ne ?」

Bởi người bị khát nước quá đỗi, bèn cầu khẩn Đức Giê-hô-va, mà rằng: Chúa đã ban cho tôi tớ Chúa sự giải cứu lớn lao nầy; hồ dễ nào bây giờ tôi phải chết khát, và sa vào tay những kẻ không chịu cắt bì sao?

使·

shén jiù shǐ lì xī de wā chù liè kāi , yǒu shuǐ cóng qí zhōng yǒng chū lái 。 cān sūn hē le , jīng shén fù yuán ; yīn cǐ nà quán míng jiào yǐn · hā gē lì , nà quán zhí dào jīn rì hái zài lì xī 。

Đức Chúa Trời liền chẻ hòn đá bộng ở tại Lê-chi, có nước chảy ra; Sam-sôn uống, thì tâm thần người hồi tỉnh, và lòng mạnh mẽ lại. Bởi đó cho nên người ta đặt tên cái suối nầy là Eân-Ha-cô-rê cho đến ngày nay. Suối ấy ở tại Lê-chi.

dāng fēi lì shì rén xiá zhì yǐ sè liè rén de shí hòu , cān sūn zuò yǐ sè liè dī shì shī èr shí nián 。

Nhằm thời k” dân Phi-li-tin quản hạt Y-sơ-ra-ên, thì Sam-sôn làm quan xét nơi Y-sơ-ra-ên trọn hai mươi năm.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.