中文圣经

QUAN ÁN 16

đã biết 0/323

cān sūn dào le jiā sà , zài nà lǐ kàn jiàn yí gè jì nǚ , jiù yǔ tā qīn jìn 。

Sam-sôn đi đến Ga-xa, thấy một kỵ nữ ở đó, bèn đi vào nhà nàng.

:「!」:「便。」

yǒu rén gào sù jiā sà rén shuō :「 cān sūn dào zhè lǐ lái le !」 tā men jiù bǎ tā tuán tuán wéi zhù , zhōng yè zài chéng mén qiāo qiāo mái fú , shuō :「 děng dào tiān liàng wǒ men biàn shā tā 。」

Người ta thuật lại cho dân Ga-xa rằng: Sam-sôn đã đến đây. Chúng bèn vây người và rình giữ trọn đêm tại cửa thành. Cả đêm ấy, chúng giữ yên lặng, mà rằng: Rựng sáng, chúng ta sẽ giết hắn.

cān sūn shuì dào bàn yè , qǐ lái , jiāng chéng mén de mén shàn 、 mén kuàng 、 mén shuān , yì qí chāi xià lái , káng zài jiān shàng , káng dào xī bó qián de shān dǐng shàng 。

Sam-sôn ở ngủ cho đến khuya. Lối khuya, người thức dậy, nắm hai cánh cửa thành và hai cây trụ, nhổ nó lên luôn với cây then, vác trên vai, và đem lên chót núi đối ngang Hếp-rôn.

hòu lái , cān sūn zài suō liè gǔ xǐ ài yí gè fù rén , míng jiào dà lì lā 。

Sau đó, người yêu mến một người nữ trong trũng Sô-réc, tên là Đa-li-la.

:「。」

fēi lì shì rén de shǒu lǐng shàng qù jiàn nà fù rén , duì tā shuō :「 qiú nǐ kuāng hǒng cān sūn , tàn tàn tā yīn hé yǒu zhè me dà de lì qi , wǒ men yòng hé fǎ néng shèng tā , kǔn bǎng kè zhì tā 。 wǒ men jiù měi rén gěi nǐ yì qiān yì bǎi shè kè lè yín zi 。」

Các quan trưởng Phi-li-tin đến nhà nàng, mà rằng: Hãy rán dụ dỗ hắn, hầu cho biết bởi đâu hắn có sức mạnh lớn lao kia, và chúng ta phải làm thế nào cho được thắng hơn, trói và bắt hắn phục. Chúng ta ai nấy sẽ thưởng cho nàng mười một trăm miếng bạc.

:「。」

dà lì lā duì cān sūn shuō :「 qiú nǐ gào sù wǒ , nǐ yīn hé yǒu zhè me dà de lì qi , dāng yòng hé fǎ kǔn bǎng kè zhì nǐ 。」

Đa-li-la nói cùng Sam-sôn rằng: Tôi xin chàng hãy nói cho tôi biết bởi đâu chàng có sức mạnh lớn lao, và phải dùng chi trói chàng đặng bắt phục chàng?

:「。」

cān sūn huí dá shuō :「 rén ruò yòng qī tiáo wèi gān de qīng shéng zi kǔn bǎng wǒ , wǒ jiù ruǎn ruò xiàng bié rén yí yàng 。」

Sam-sôn đáp: Nếu người ta trói tôi bằng bảy sợi dây cung tươi và còn ướt, thì tôi sẽ trở nên yếu đuối như một người khác.

yú shì fēi lì shì rén de shǒu lǐng ná le qī tiáo wèi gān de qīng shéng zi lái , jiāo gěi fù rén , tā jiù yòng shéng zi kǔn bǎng cān sūn 。

Các quan trưởng Phi-li-tin đem cho Đa-li-la bảy sợi dây tươi và còn ướt, nàng lấy trói người.

:「!」线

yǒu rén yù xiān mái fú zài fù rén de nèi shì lǐ 。 fù rén shuō :「 cān sūn nǎ , fēi lì shì rén ná nǐ lái le !」 cān sūn jiù zhèng duàn shéng zi , rú zhèng duàn jīng huǒ de má xiàn yì bān 。 zhè yàng , tā lì qi de gēn yóu rén hái shì bù zhī dào 。

Vả, tại trong phòng ở nhà nàng có binh phục. Nàng nói: ù Sam-sôn, người Phi-li-tin xông hãm ngươi! Song người bứt những sợi dây như sợi chỉ gai đứt khi đụng đến lửa. Như vậy, căn nguyên sức mạnh người chẳng tìm ra được.

:「。」

dà lì lā duì cān sūn shuō :「 nǐ qī hǒng wǒ , xiàng wǒ shuō huǎng yán 。 xiàn zài qiú nǐ gào sù wǒ dāng yòng hé fǎ kǔn bǎng nǐ 。」

Đa-li-la nói cùng Sam-sôn rằng: Nầy chàng đã gạt tôi, nói dối cùng tôi. Xin bây giờ tỏ cho tôi phải lấy chi trói chàng?

:「使。」

cān sūn huí dá shuō :「 rén ruò yòng méi yǒu shǐ guò de xīn shéng kǔn bǎng wǒ , wǒ jiù ruǎn ruò xiàng bié rén yí yàng 。」

Người đáp: Nếu người ta cột ta bằng dây lớn mới, chưa hề có ai dùng, thì ta sẽ trở nên yếu như một người khác.

:「!」线

dà lì lā jiù yòng xīn shéng kǔn bǎng tā , duì tā shuō :「 cān sūn nǎ , fēi lì shì rén ná nǐ lái le !」 yǒu rén yù xiān mái fú zài nèi shì lǐ 。 cān sūn jiāng bì shàng de shéng zhèng duàn le , rú zhèng duàn yì tiáo xiàn yí yàng 。

Vậy, Đa-li-la lấy dây lớn mới, trói Sam-sôn rồi nói rằng: ù Sam-sôn, người Phi-li-tin xông hãm ngươi! Vả, có binh đang phục trong một phòng. Nhưng người bức những sợi dây lớn trói cánh tay, y như một sợi chỉ vậy.

:「。」:「线。」

dà lì lā duì cān sūn shuō :「 nǐ dào rú jīn hái shì qī hǒng wǒ , xiàng wǒ shuō huǎng yán 。 qiú nǐ gào sù wǒ , dāng yòng hé fǎ kǔn bǎng nǐ 。」 cān sūn huí dá shuō :「 nǐ ruò jiāng wǒ tóu shàng de qī tiáo fā liǔ , yǔ wěi xiàn tóng zhī jiù kě yǐ le 。」

Đa-li-la nói cùng Sam-sôn rằng: Chàng gạt tôi và nói dối tôi đến bây giờ. Vậy. xin hãy nói cho tôi biết phải trói chàng bằng chi. Người đáp: Nàng cứ dệt bảy lọn tóc thắt của đầu ta vào trong canh chỉ của nàng.

线:「!」线

yú shì dà lì lā jiāng tā de fā liǔ yǔ wěi xiàn tóng zhī , yòng jué zǐ dīng zhù , duì tā shuō :「 cān sūn nǎ , fēi lì shì rén ná nǐ lái le !」 cān sūn cóng shuì zhōng xǐng lái , jiāng jī shàng de jué zǐ hé wěi xiàn yì qí dōu bá chū lái le 。

Đa-li-la lấy con sẻ cột chặt lại, rồi la rằng: ù, Sam-sôn, người Phi-li-tin xông hãm ngươi! Nhưng người thức dậy, nhổ con sẻ của khung cửi ra luôn với canh chỉ.

:「。」

dà lì lā duì cān sūn shuō :「 nǐ jì bù yǔ wǒ tóng xīn , zěn me shuō nǐ ài wǒ ne ? nǐ zhè sān cì qī hǒng wǒ , méi yǒu gào sù wǒ , nǐ yīn hé yǒu zhè me dà de lì qi 。」

Bấy giờ, nàng mới nói rằng: Làm sao chàng nói được rằng: Tôi yêu nàng! bởi vì lòng chàng chẳng thành cùng tôi? Chàng đã gạt tôi ba lần, và chẳng nói cho tôi biết bởi đâu có sức lực lớn của chàng.

dà lì lā tiān tiān yòng huà cuī bī tā , shèn zhì tā xīn lǐ fán mèn yào sǐ 。

Mỗi ngày nàng lấy câu hỏi ghẹo lòng rối trí người, đến đỗi người bị tức mình hòng chết.

:「 便。」

cān sūn jiù bǎ xīn zhōng suǒ cáng de dōu gào sù le tā , duì tā shuō :「 xiàng lái rén méi yǒu yòng tì tóu dāo tì wǒ de tóu , yīn wèi wǒ zì chū mǔ tāi jiù guī shén zuò ná xì ěr rén ; ruò tì le wǒ de tóu fa , wǒ de lì qi jiù lí kāi wǒ , wǒ biàn ruǎn ruò xiàng bié rén yí yàng 。」

Người bèn tỏ hết sự lòng mình mà rằng: Dao cạo chẳng hề đưa qua đầu ta, vì từ trong lòng mẹ, ta đã làm người Na-xi-rê cho Đức Chúa Trời. Nếu ta bị cạo, sức lực ta sẽ lìa khỏi ta, ta tất trở thành yếu như người khác.

:「。」

dà lì lā jiàn tā bǎ xīn zhōng suǒ cáng de dōu gào sù le tā , jiù dǎ fā rén dào fēi lì shì rén de shǒu lǐng nà lǐ , duì tā men shuō :「 tā yǐ jīng bǎ xīn zhōng suǒ cáng de dōu gào sù le wǒ , qǐng nǐ men zài shàng lái yí cì 。」 yú shì fēi lì shì rén de shǒu lǐng shǒu lǐ ná zhe yín zi , shàng dào fù rén nà lǐ 。

Đa-li-la thấy người đã tỏ hết sự lòng cho mình, sai mời các quan trưởng Phi-li-tin, mà rằng: Lần nầy hãy lên, vì hắn tỏ hết sự lòng cho tôi. Vậy, các quan trưởng Phi-li-tin đi lên nhà nàng, đem bạc trong tay.

使

dà lì lā shǐ cān sūn zhěn zhe tā de xī shuì jiào , jiào le yí gè rén lái tì chú tā tóu shàng de qī tiáo fā liǔ 。 yú shì dà lì lā kè zhì tā , tā de lì qi jiù lí kāi tā le 。

Nàng khiến Sam-sôn nằm ngủ trên đầu gối mình, gọi một người, biểu cạo bảy mé tóc trên đầu chàng. Như vậy, nàng khởi làm khốn khổ người, sức lực bèn lìa khỏi người.

:「!」:「」;

dà lì lā shuō :「 cān sūn nǎ , fēi lì shì rén ná nǐ lái le !」 cān sūn cóng shuì zhōng xǐng lái , xīn lǐ shuō :「 wǒ yào xiàng qián jǐ cì chū qù huó dòng shēn tǐ 」; tā què bù zhī dào yē hé huá yǐ jīng lí kāi tā le 。

Bấy giờ nàng nói: ù Sam-sôn, người Phi-li-tin xông hãm ngươi! Người thức dậy mà rằng: Ta sẽ ra như các lần trước, và gỡ mình cho thoát khỏi tay chúng nó! Nhưng người chẳng biết rằng Đức Giê-hô-va đã lìa khỏi mình.

fēi lì shì rén jiāng tā ná zhù , wān le tā de yǎn jīng , dài tā xià dào jiā sà , yòng tóng liàn jū suǒ tā ; tā jiù zài jiān lǐ tuī mò 。

Người Phi-li-tin bắt người, khoét con mắt, đem xuống Ga-xa, rồi trói người bằng dây đồng đậu đôi, và bắt người phải xay cối trong ngục.

rán ér tā de tóu fa bèi tì zhī hòu , yòu jiàn jiàn cháng qǐ lái le 。

Song tóc người đã bị cạo khởi mọc lại.

:「。」

fēi lì shì rén de shǒu lǐng jù jí , yào gěi tā men de shén dà gǔn xiàn dà jì , bìng qiě huān lè , yīn wèi tā men shuō :「 wǒ men de shén jiāng wǒ men de chóu dí cān sūn jiāo zài wǒ men shǒu zhōng le 。」

Vả, các quan trưởng Phi-li-tin nhóm lại đặng dâng của tế lễ lớn cho Đa-gôn, thần của họ, và đặng vui mừng nhau. Chúng nói rằng: Thần chúng ta đã phó Sam-sôn vào tay chúng ta, là kẻ thù nghịch chúng ta.

:「。」

zhòng rén kàn jiàn cān sūn , jiù zàn měi tā men de shén shuō :「 wǒ men de shén jiāng huǐ huài wǒ men dì 、 shā hài wǒ men xǔ duō rén de chóu dí jiāo zài wǒ men shǒu zhōng le 。」

Dân sự vừa thấy người, cũng cất tiếng khen ngợi thần mình, mà rằng: Thần chúng ta đã phó kẻ thù nghịch vào tay chúng ta, là kẻ đã phá hại xứ chúng ta, và đã giết biết bao nhiêu người!

:「。」使

tā men zhèng yàn lè de shí hòu , jiù shuō :「 jiào cān sūn lái , zài wǒ men miàn qián xì shuǎ xì shuǎ 。」 yú shì jiāng cān sūn cóng jiān lǐ tí chū lái , tā jiù zài zhòng rén miàn qián xì shuǎ 。 tā men shǐ tā zhàn zài liǎng zhù zhōng jiān 。

Đang khi lòng rất hớn hở, chúng la lên rằng: Hãy gọi Sam-sôn, để hắn làm trò vui cho chúng ta. Vậy, chúng dẫn Sam-sôn ở ngục đến, rồi người làm trò trước mặt chúng. Người ta đã để người đứng giữa các cột;

:「。」

cān sūn xiàng lā tā shǒu de tóng zǐ shuō :「 qiú nǐ ràng wǒ mō zhe tuō fáng de zhù zi , wǒ yào kào yi kào 。」

Sam-sôn bèn nói cùng đứa trẻ nắm tay mình rằng: Hãy buông ta, và để cho ta rờ đến các cột đỡ chịu cái đền, hầu cho ta dựa vào đó.

nà shí fáng nèi chōng mǎn nán nǚ , fēi lì shì rén de zhòng shǒu lǐng yě dōu zài nà lǐ 。 fáng de píng dǐng shàng yuē yǒu sān qiān nán nǚ guān kàn cān sūn xì shuǎ 。

Vả, đền đầy những người nam người nữ, và hết thảy các quan trưởng Phi-li-tin đều ở đó; tại trên sân mái đền cũng có độ gần ba ngàn người nam và nữ xem Sam-sôn làm trò.

:「使。」

cān sūn qiú gào yē hé huá shuō :「 zhǔ yē hé huá a , qiú nǐ juàn niàn wǒ 。 shén a , qiú nǐ cì wǒ zhè yí cì de lì liàng , shǐ wǒ zài fēi lì shì rén shēn shàng bào nà wān wǒ shuāng yǎn de chóu 。」

Bấy giờ, Sam-sôn kêu cầu Đức Giê-hô-va, mà rằng: Chúa Giê-hô-va ôi! xin Ngài nhớ lại tôi. Hỡi Đức Chúa Trời! xin ban sức lực cho tôi chỉ lần nầy mà thôi, hầu cho tôi báo thù dân Phi-li-tin về sự mất hai con mắt tôi.

cān sūn jiù bào zhù tuō fáng de nà liǎng gēn zhù zi : zuǒ shǒu bào yì gēn , yòu shǒu bào yì gēn ,

Sam-sôn vớ lấy hai cây cột chính giữa đỡ chịu cái đền, một cây ở bên hữu và một cây ở bên tả, nhận vào, mà rằng: Nguyện tôi chết chung với dân Phi-li-tin! Đoạn, người rán hết sức, sô hai cây cột, đền đổ xuống trên các quan trưởng và cả dân sự ở đó.

:「!」

shuō :「 wǒ qíng yuàn yǔ fēi lì shì rén tóng sǐ !」 jiù jìn lì qū shēn , fáng zi dǎo tā , yā zhù shǒu lǐng hé fáng nèi de zhòng rén 。 zhè yàng , cān sūn sǐ shí suǒ shā de rén bǐ huó zhe suǒ shā de hái duō 。

Aáy vậy, trong lúc chết, Sam-sôn giết nhiều người hơn là giết trong khi còn sống.

cān sūn de dì xiong hé tā fù de quán jiā dōu xià qù qǔ tā de shī shǒu , tái shàng lái zàng zài suǒ lā hé yǐ shí táo zhōng jiān , zài tā fù mǎ nuó yà de fén mù lǐ 。 cān sūn zuò yǐ sè liè dī shì shī èr shí nián 。

Kế đó, anh em người và cả nhà cha người đi xuống, đem thây người về, chôn tại giữa Xô-rê-a và Ê-ta-ôn, trong mộ của Ma-nô-a, cha người. Sam-sôn làm quan xét trong Y-sơ-ra-ên hai mươi năm.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.