中文圣经

QUAN ÁN 21

đã biết 0/231

:「便。」

yǐ sè liè rén zài mǐ sī bā céng qǐ shì shuō :「 wǒ men dōu bù jiāng nǚ ér gěi biàn yǎ mǐn rén wéi qī 。」

Tại Mích-ba, dân Y-sơ-ra-ên có lập lời thề nầy: Chẳng ai trong chúng ta sẽ gả con gái mình cho một người Bên-gia-min.

yǐ sè liè rén lái dào bó tè lì , zuò zài shén miàn qián zhí dào wǎn shàng , fàng shēng tòng kū ,

Đoạn, dân sự đến Bê-tên, ở lại đó trước mặt Đức Chúa Trời cho đến chiều tối, cất tiếng lên khóc dầm dề;

:「 ?」

shuō :「 yē hé huá — yǐ sè liè de shén a , wèi hé yǐ sè liè zhōng yǒu zhè yàng quē le yì zhī pài de shì ne ?」

mà rằng: Oâi, Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, ngày nay thiếu một chi phái của Y-sơ-ra-ên; sao tai họa nầy xảy đến cho chúng tôi?

cì rì qīng zǎo , bǎi xìng qǐ lái , zài nà lǐ zhù le yí zuò tán , xiàn fán jì hé píng ān jì 。

Qua ngày sau, dân sự đều đứng dậy, xây trong chỗ đó một bàn thờ, dâng lên của lễ thiêu và của lễ thù ân.

:「?」

yǐ sè liè rén bǐ cǐ wèn shuō :「 yǐ sè liè gè zhī pài zhōng , shuí méi yǒu tóng huì zhòng shàng dào yē hé huá miàn qián lái ne ?」 xiān shì yǐ sè liè rén qǐ guò dà shì shuō , fán bú shàng mǐ sī bā dào yē hé huá miàn qián lái de , bì jiāng tā zhì sǐ 。

Vả, dân Y-sơ-ra-ên đã có thề lời trọng thể nầy: Kẻ nào chẳng đến ra mắt Đức Giê-hô-va tại Mích-ba, sẽ hẳn bị xử tử! Nên họ bèn hỏi: Trong các chi phái Y-sơ-ra-ên có người nào không đến hội đồng trước mặt Đức Giê-hô-va chăng?

便:「

yǐ sè liè rén wéi tā men de dì xiōng biàn yǎ mǐn hòu huǐ , shuō :「 rú jīn yǐ sè liè zhōng jué le yí gè zhī pài le 。

Song dân Y-sơ-ra-ên ăn năn về điều đã xảy đến cho chi phái Bên-gia-min, anh em mình, mà rằng: Ngày nay, một chi phái đã truất khỏi Y-sơ-ra-ên.

便使?」

wǒ men jì zài yē hé huá miàn qián qǐ shì shuō , bì bù jiāng wǒ men de nǚ ér gěi biàn yǎ mǐn rén wèi qī , xiàn zài wǒ men dāng zěn yàng bàn lǐ 、 shǐ tā men shèng xià de rén yǒu qī ne ?」

Chúng ta sẽ làm sao đặng có người nữ cho những kẻ còn sống, vì chúng ta đã nhân danh Đức Giê-hô-va thề rằng không gả một con gái nào của chúng ta cho họ?

:「?」·

yòu bǐ cǐ wèn shuō :「 yǐ sè liè zhī pài zhōng shuí méi yǒu shàng mǐ sī bā dào yē hé huá miàn qián lái ne ?」 tā men jiù chá chū jī liè · yǎ bǐ méi yǒu yì rén jìn yíng dào huì zhòng nà lǐ ;

Vậy, chúng nói rằng: Trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, có ai chẳng đến ra mắt trước mặt Đức Giê-hô-va tại Mích-ba chăng? Vả, từ Gia-be trong xứ Ga-la-át, chẳng có ai đến vào trại quân tại hội đồng;

·

yīn wèi bǎi xìng bèi shù de shí hòu , méi yǒu yí gè jī liè · yǎ bǐ rén zài nà lǐ 。

vì khi tu bộ dân, thì chẳng thấy có người nào của dân Gia-be ở xứ Ga-la-át.

:「·

huì zhòng jiù dǎ fā yí wàn èr qiān dà yǒng shì , fēn fù tā men shuō :「 nǐ men qù yòng dāo jiāng jī liè · yǎ bǐ rén lián fù nǚ dài hái zi dōu jī shā le 。

Hội chúng bèn sai đến Gia-be một muôn hai ngàn người mạnh mẽ hơn hết, và truyền lịnh rằng: Hãy đi, dùng gươm giết dân cư của Gia-be ở xứ Ga-la-át, luôn với người nữ và con trẻ.

。」

suǒ dāng xíng de jiù shì zhè yàng : yào jiāng yí qiè nán zǐ hé yǐ jià de nǚ zǐ jìn xíng shā lù 。」

Nầy là điều các ngươi sẽ làm: Hãy tận diệt mọi người nam luôn mọi người nữ đã làm bạn một người nam.

·

tā men zài jī liè · yǎ bǐ rén zhōng , yù jiàn le sì bǎi gè wèi jià de chǔ nǚ , jiù dài dào jiā nán dì de shì luó yíng lǐ 。

Chúng tìm được trong dân Gia-be ở xứ Ga-la-át, bốn trăm con gái đồng trinh chưa làm bạn với người nam, bèn dẫn chúng nó về trại quân tại Si-lô, ở trong xứ Ca-na-an.

便

quán huì zhòng dǎ fā rén dào lín mén pán de biàn yǎ mǐn rén nà lǐ , xiàng tā men shuō hé mù de huà 。

Toàn hội chúng sai sứ đến người Bên-gia-min rút ở nơi hòn đá Rim-môn đặng giảng hòa cho chúng.

便·

dāng shí biàn yǎ mǐn rén huí lái le , yǐ sè liè rén jiù bǎ suǒ cún huó jī liè · yǎ bǐ de nǚ zǐ gěi tā men wèi qī , hái shì bú gòu 。

Người Bên-gia-min bèn trở về; dân Y-sơ-ra-ên gả cho chúng những người nữ mình đã dung thứ, để còn sống trong số những người nữ Gia-be ở xứ Ga-la-át; nhưng không đủ cho mọi người.

便使

bǎi xìng wèi biàn yǎ mǐn rén hòu huǐ , yīn wèi yē hé huá shǐ yǐ sè liè rén quē le yí gè zhī pài 。

Vậy, dân sự ăn năn về việc Bên-gia-min, vì Đức Giê-hô-va có làm khuyết trong các chi phái Y-sơ-ra-ên.

:「便使?」

huì zhōng de zhǎng lǎo shuō :「 biàn yǎ mǐn zhōng de nǚ zǐ jì rán chú miè le , wǒ men dāng zěn yàng bàn lǐ 、 shǐ nà yú shèng de rén yǒu qī ne ?」

Các trưởng lão của hội chúng nói: Bởi những người nữ của chi phái Bên-gia-min bị tuyệt diệt, thì chúng ta phải làm sao đặng kiếm vợ cho những người còn lại?

:「便

yòu shuō :「 biàn yǎ mǐn táo tuō de rén dāng yǒu dì yè , miǎn de yǐ sè liè zhōng tú mǒ le yí gè zhī pài 。

Lại tiếp rằng: Những người còn sống sẽ nhận được sản nghiệp thuộc về Bên-gia-min, kẻo một chi phái bị truất khỏi Y-sơ-ra-ên chăng.

便。」

zhǐ shì wǒ men bù néng jiāng zì jǐ de nǚ ér gěi tā men wèi qī ; yīn wèi yǐ sè liè rén céng qǐ shì shuō , yǒu jiāng nǚ ér gěi biàn yǎ mǐn rén wéi qī de , bì shòu zhòu zǔ 。」

song chúng ta chẳng thế gả con gái chúng ta cho họ được, vì dân Y-sơ-ra-ên có lập lời thề nầy: Đáng rủa sả cho kẻ nào gả một người vợ cho Bên-gia-min!

:「」;

tā men yòu shuō :「 zài lì bō ná yǐ nán , bó tè lì yǐ běi , zài shì jiàn dà lù yǐ dōng de shì luó , nián nián yǒu yē hé huá de jié qī 」;

Vậy, chúng nói: Kìa, tại Si-lô, ở về hướng bắc Bê-tên, phía đông của con đường đi từ Bê-tên lên Si-chem và phía nam Lê-bô-na, mỗi năm người ta giữ một lễ cho Đức Giê-hô-va.

便:「

jiù fēn fù biàn yǎ mǐn rén shuō :「 nǐ men qù , zài pú táo yuán zhōng mái fú 。

Chúng bèn khuyên người Bên-gia-min rằng: Hãy đi phục trong vườn nho;

便

ruò kàn jiàn shì luó de nǚ zǐ chū lái tiào wǔ , jiù cóng pú táo yuán chū lái , zài shì luó de nǚ zǐ zhōng gè qiǎng yí gè wèi qī , huí biàn yǎ mǐn dì qù 。

hễ khi thấy các con gái của Si-lô đi ra đặng múa hát rập nhau, thì các ngươi hãy ra khỏi vườn nho, rồi mỗi người trong các ngươi phải cướp lấy một người vợ trong bọn gái trẻ của Si-lô đó; đoạn, trở về xứ Bên-gia-min.

:『。』」

tā men de fù qīn huò shì dì xiong ruò lái yǔ wǒ men zhēng jìng , wǒ men jiù shuō :『 qiú nǐ men kàn wǒ men de qíng miàn , shī ēn gěi zhè xiē rén , yīn wǒ men zài zhēng zhàn de shí hòu méi yǒu gěi tā men liú xià nǚ zǐ wèi qī 。 zhè yě bú shì nǐ men jiāng nǚ zǐ gěi tā men de ; ruò shì nǐ men gěi de , jiù suàn yǒu zuì 。』」

Khi cha hay anh chúng nó đến kiện cùng chúng ta, chúng ta sẽ đáp rằng: xin hãy làm ơn cho chúng tôi mà gả chúng nó cho họ, vì trong giặc giã nầy, chúng tôi không thế cưới một người vợ cho mỗi người trong bọn họ. Lại nữa, chẳng phải chính các anh em đã gả chúng nó cho họ; vì nếu như vậy, chắc các anh em phải mắc tội.

便

yú shì biàn yǎ mǐn rén zhào yàng ér xíng , àn zhe tā men de shù mù cóng tiào wǔ de nǚ zǐ zhōng qiǎng qù wèi qī , jiù huí zì jǐ de dì yè qù , yòu chóng xiū chéng yì jū zhù 。

Người Bên-gia-min bèn làm như vậy; trong bọn người nữ múa hát, chúng cướp lấy một số người vợ bằng số của mình, rồi đi trở về sản nghiệp mình. Chúng xây đắp thành lại, và ở tại đó.

dāng shí yǐ sè liè rén lí kāi nà lǐ , gè guī běn zhī pài 、 běn zōng zú 、 běn dì yè qù le 。

Bấy giờ, dân Y-sơ-ra-ên ai nấy đều trở về trong chi phái và họ hàng mình; từ nơi đó mỗi người đi về sản nghiệp mình.

nà shí , yǐ sè liè zhōng méi yǒu wáng , gè rén rèn yì ér xíng 。

Đang lúc đó, không có vua trong Y-sơ-ra-ên; ai nấy làm theo ý mình lấy làm phải.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.