中文圣经

QUAN ÁN 3

đã biết 0/320

yē hé huá liú xià zhè jǐ zú , wèi yào shì yàn nà bù céng zhī dào yǔ jiā nán zhēng zhàn zhī shì de yǐ sè liè rén ,

Nầy là các dân tộc mà Đức Giê-hô-va để còn lại, đặng dùng chúng nó thử thách người Y-sơ-ra-ên nào chưa từng thấy những chiến trận Ca-na-an.

hǎo jiào yǐ sè liè de hòu dài yòu zhī dào yòu xué xí wèi céng xiǎo de de zhàn shì 。

Ngài chỉ muốn thử thách các dòng dõi mới của dân Y-sơ-ra-ên, tập cho chúng nó việc chiến trận, nhất là những kẻ chưa từng thấy chiến trận khi trước.

西·

suǒ liú xià de jiù shì fēi lì shì de wǔ gè shǒu lǐng hé yí qiè jiā nán rén 、 xī dùn rén , bìng zhù lí bā nèn shān de xī wèi rén , cóng bā lì · hēi men shān zhí dào hā mǎ kǒu 。

Các dân tộc nầy là dân Phi-li-tin cùng năm vua chúng nó, hết thảy dân Ca-na-an, dân Si-đôn, và dân Hê-vít ở tại núi Li-ban, từ núi Ba-anh-Hẹt-môn cho đến cửa Ha-mát.

西

liú xià zhè jǐ zú , wèi yào shì yàn yǐ sè liè rén , zhī dào tā men kěn tīng cóng yē hé huá jiè mó xī fēn fù tā men liè zǔ de jiè mìng bù kěn 。

Đức Giê-hô-va dùng các dân tộc nầy để thử thách Y-sơ-ra-ên, đặng xem thử chúng nó có ý vâng theo các điều răn mà Ngài cậy Môi-se truyền cho tổ phụ chúng nó chăng.

yǐ sè liè rén jìng zhù zài jiā nán rén 、 hè rén 、 yà mó lì rén 、 bǐ lì xǐ rén 、 xī wèi rén 、 yē bù sī rén zhōng jiān ,

Như vậy, dân Y-sơ-ra-ên ở chung cùng dân Ca-na-an, dân Hê-tít, dân A-mô-rít, dân Phê-rê-sít, dân Hê-vít, dân Giê-bu-sít,

qǔ tā men de nǚ ér wèi qī , jiāng zì jǐ de nǚ ér jià gěi tā men de ér zi , bìng shì fèng tā men de shén 。

cưới con gái của chúng nó làm vợ, gả con gái mình cho con trai chúng nó, và hầu việc các thần của chúng nó.

yǐ sè liè rén xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , wàng jì yē hé huá — tā men de shén , qù shì fèng zhū bā lì hé yà shè lā ,

Dân Y-sơ-ra-ên còn làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, quên Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, cúng thờ các hình tượng Ba-anh và A-sê-ra.

··

suǒ yǐ yē hé huá de nù qì xiàng yǐ sè liè rén fā zuò , jiù bǎ tā men jiāo zài měi suǒ bù dá mǐ yà wáng gǔ shān · lì sà tián de shǒu zhōng 。 yǐ sè liè rén fú shì gǔ shān · lì sà tián bā nián 。

Vì vậy, cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va nổi phừng cùng Y-sơ-ra-ên, Ngài phó chúng vào tay Cu-san-Ri-sa-tha-im, vua nước Mê-sô-bô-ta-mi. Dân Y-sơ-ra-ên bị tám năm phục dịch vua Cu-san-Ri-sa-tha-im.

yǐ sè liè rén hū qiú yē hé huá de shí hòu , yē hé huá jiù wèi tā men xīng qǐ yí wèi zhěng jiù zhě jiù tā men , jiù shì jiā lè xiōng dì jī nà sī de ér zi é tuó niè 。

Kế ấy, dân Y-sơ-ra-ên kêu la cùng Đức Giê-hô-va; Đức Giê-hô-va bèn dấy lên cho chúng nó một người giải cứu, là Oát-ni-ên, con trai của Kê-na, em thứ của Ca-lép, và người ấy giải cứu họ.

·便·

yē hé huá de líng jiàng zài tā shēn shàng , tā jiù zuò le yǐ sè liè dī shì shī , chū qù zhēng zhàn 。 yē hé huá jiāng měi suǒ bù dá mǐ yà wáng gǔ shān · lì sà tián jiāo zài tā shǒu zhōng , tā biàn shèng le gǔ shān · lì sà tián 。

Thần của Đức Giê-hô-va cảm động người, người đoán xét Y-sơ-ra-ên, và đi ra chiến trận. Đức Giê-hô-va phó Cu-san-Ri-sa-tha-im, vua A-ram, vào tay người, khiến cho người thắng Cu-san-Ri-sa-tha-im.

yú shì guó zhōng tài píng sì shí nián 。 jī nà sī de ér zi é tuó niè sǐ le 。

Xứ được hòa bình trong bốn mươi năm; kế đó, Oát-ni-ên, con trai Kê-na, qua đời.

使

yǐ sè liè rén yòu xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , yē hé huá jiù shǐ mó yā wáng yī jī lún qiáng shèng , gōng jī yǐ sè liè rén 。

Dân Y-sơ-ra-ên lại làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va; nên Đức Giê-hô-va khiến Eùc-lôn, vua Mô-áp trở nên cường thạnh để hãm đánh Y-sơ-ra-ên.

yī jī lún zhāo jù yà mén rén hé yà mǎ lì rén , qù gōng dǎ yǐ sè liè rén , zhàn jù zōng shù chéng 。

Vậy, Eùc-lôn nhóm hiệp chung quanh mình dân Am-môn và dân A-ma-léc, kéo đi đánh Y-sơ-ra-ên và chiếm lấy thành Cây chà là.

yú shì yǐ sè liè rén fú shì mó yā wáng yī jī lún shí bā nián 。

Dân Y-sơ-ra-ên bị phục dịch Eùc-lôn, vua Mô-áp, trong mười tám năm.

便便

yǐ sè liè rén hū qiú yē hé huá de shí hòu , yē hé huá jiù wèi tā men xīng qǐ yí wèi zhěng jiù zhě , jiù shì biàn yǎ mǐn rén jī lā de ér zi yǐ hù ; tā shì zuǒ shǒu biàn lì de 。 yǐ sè liè rén tuō tā sòng lǐ wù gěi mó yā wáng yī jī lún 。

Đoạn, dân Y-sơ-ra-ên kêu la cùng Đức Giê-hô-va, Đức Giê-hô-va dấy lên cho chúng một đấng giải cứu, là Ê-hút, con trai Ghê-ra, thuộc về chi phái Bên-gia-min, là người có tật thuận tay tả. Dân Y-sơ-ra-ên sai người đem lễ cống cho Eùc-lôn, vua Mô-áp.

yǐ hù dǎ le yì bǎ liǎng rèn de jiàn , cháng yì zhǒu , dài zài yòu tuǐ shàng yī fu lǐ miàn 。

Ê-hút tự làm lấy một cây gươm hai lưỡi, dài một thước, và đeo theo trong mình áo nơi háng hữu.

);

tā jiāng lǐ wù xiàn gěi mó yā wáng yī jī lún ( yuán lái yī jī lún jí qí féi pàng );

Vậy, người đem dâng lễ cống cho Eùc-lôn, vua Mô-áp, là một người rất mập.

便

yǐ hù xiàn wán lǐ wù , biàn jiāng tái lǐ wù de rén dǎ fā zǒu le ,

Khi dâng lễ cống rồi, bèn cho những kẻ đã đem lễ vật đến đi về.

:「。」:「!」退

zì jǐ què cóng kào jìn jí jiǎ záo shí zhī dì huí lái , shuō :「 wáng a , wǒ yǒu yí jiàn jī mì shì zòu gào nǐ 。」 wáng shuō :「 huí bì ba !」 yú shì zuǒ yòu shì lì de rén dōu tuì qù le 。

Nhưng chính người đến hầm lấy đá ở gần Ghinh-ganh, thì trở lại, nói rằng: Hỡi vua, tôi có một lời tâu kín cùng vua. Vua truyền: Hãy nín! Hết thảy những kẻ hầu cận vua bèn đi ra.

:「 。」

yǐ hù lái dào wáng miàn qián ; wáng dú zì yì rén zuò zài liáng lóu shàng 。 yǐ hù shuō :「 wǒ fèng shén de mìng bào gào nǐ yí jiàn shì 。」 wáng jiù cóng zuò wèi shàng zhàn qǐ lái 。

Bấy giờ, vua đang ngồi một mình nơi lầu mát; Ê-hút đến gần mà nói rằng: Tôi có một lời của Đức Chúa Trời tâu lại với vua. Eùc-lôn vừa đứng dậy khỏi ngai;

便

yǐ hù biàn shēn zuǒ shǒu , cóng yòu tuǐ shàng bá chū jiàn lái , cì rù wáng de dù fù ,

Ê-hút bèn giơ tay tả ra rút gươm đeo ở phía hữu, mà đâm người nơi bụng.

穿

lián jiàn bǎ dōu cì jìn qù le 。 jiàn bèi féi ròu jiá zhù , tā méi yǒu cóng wáng de dù fù bá chū lái , qiě chuān tōng le hòu shēn 。

Cán gươm cũng lút theo lưỡi, mỡ líp lại xung quanh lưỡi gươm; vì người không rút gươm ra khỏi bụng, nó thấu ra sau lưng.

yǐ hù jiù chū dào yóu láng , jiāng lóu mén jìn dōu guān suǒ 。

Đoạn, Ê-hút lánh ra nơi hiên cửa, đóng các cửa lầu mát lại và gài chốt.

:「。」

yǐ hù chū lái zhī hòu , wáng de pú rén dào le , kàn jiàn lóu mén guān suǒ , jiù shuō :「 tā bì shì zài lóu shàng dà jiě 。」

Khi Ê-hút đi ra khỏi, các đầy tớ đến xem, thấy các cửa lầu mát đều đóng gài chốt, thì nói với nhau rằng: Hoặc vua đi ngơi trong lầu mát chăng.

tā men děng fán le , jiàn réng bù kāi lóu mén , jiù ná yào shi kāi le , bú liào , tā men de zhǔ rén yǐ sǐ , dǎo zài dì shàng 。

Chúng đợi rất lâu, đến đỗi hổ thẹn; song vì không thấy vua mở cửa phòng, bèn lấy chìa khóa và mở: kìa thấy chúa mình đã chết, nằm sải trên đất.

西

tā men dān yán de shí hòu , yǐ hù jiù táo pǎo le , jīng guò záo shí zhī dì , táo dào xī yī lā ;

Trong khi chúng trì hoãn, Ê-hút đã trốn qua khỏi các hầm đá, lánh đến Sê-ri-a.

dào le , jiù zài yǐ fǎ lián shān dì chuī jiǎo 。 yǐ sè liè rén suí zhe tā xià le shān dì , tā zài qián tou yǐn lù ,

Người vừa đến, bèn thổi kèn lên trong núi Eùp-ra-im; dân Y-sơ-ra-ên đều cùng người xuống khỏi núi và chính người đi ở đầu hết.

:「。」

duì tā men shuō :「 nǐ men suí wǒ lái , yīn wèi yē hé huá yǐ jīng bǎ nǐ men de chóu dí mó yā rén jiāo zài nǐ men shǒu zhōng 。」 yú shì tā men gēn zhe tā xià qù , bǎ shǒu yuē dàn hé de dù kǒu , bù róng mó yā yì rén guò qù 。

Ê-hút nói cùng chúng rằng: Hãy theo ta, vì Đức Giê-hô-va đã phó vào tay các ngươi dân Mô-áp, là kẻ thù nghịch các ngươi. Chúng đều theo người xuống chiếm cứ các chỗ cạn sông Giô-đanh, là đường đi đến Mô-áp, cấm không cho ai đi qua.

nà shí jī shā le mó yā rén yuē yǒu yí wàn , dōu shì qiáng zhuàng de yǒng shì , méi yǒu yì rén táo tuō 。

Vậy, trong lúc đó dân Y-sơ-ra-ên đánh giết chừng mười ngàn người Mô-áp, thảy đều là tay mạnh mẽ, can đảm, không một ai thoát khỏi được.

zhè yàng , mó yā jiù bèi yǐ sè liè rén zhì fú le 。 guó zhōng tài píng bā shí nián 。

Trong ngày đó, dân Mô-áp bị phục dưới tay Y-sơ-ra-ên; xứ được hòa bình trong tám mươi năm.

yǐ hù zhī hòu , yǒu yà ná de ér zi shān jiā , tā yòng gǎn niú de gùn zi dǎ sǐ liù bǎi fēi lì shì rén 。 tā yě jiù le yǐ sè liè rén 。

Sau Ê-hút, có Sam-ga, con trai của A-nát. Người dùng một cây đót bò mà đánh giết sáu trăm người Phi-li-tin, và cũng giải cứu Y-sơ-ra-ên.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.