中文圣经

QUAN ÁN 4

đã biết 0/258

yǐ hù sǐ hòu , yǐ sè liè rén yòu xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì ,

Sau khi Ê-hút đã qua đời, dân Y-sơ-ra-ên lại làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va.

西西

yē hé huá jiù bǎ tā men fù yǔ zài xià suǒ zuò wáng de jiā nán wáng yē bīn shǒu zhōng ; tā de jiāng jūn shì xī xī lā , zhù zài wài bāng rén de xià luó shè 。

Đức Giê-hô-va phó chúng vào tay Gia-bin, là vua Ca-na-an trị vì tại Hát-so. Quan thống lãnh đạo binh người là Si-sê-ra ở tại Ha-rô-sết của dân ngoại bang.

yē bīn wáng yǒu tiě chē jiǔ bǎi liàng 。 tā dà dà qī yā yǐ sè liè rén èr shí nián , yǐ sè liè rén jiù hū qiú yē hé huá 。

Vua Gia-bin có chín trăm xe sắt và trong hai mươi năm, người hà hiếp dân Y-sơ-ra-ên cách hung bạo; nên Y-sơ-ra-ên kêu cầu cùng Đức Giê-hô-va.

yǒu yí wèi nǚ xiān zhī míng jiào dǐ bō lā , shì lā bǐ duō de qī , dāng shí zuò yǐ sè liè dī shì shī 。

Trong lúc đó, Đê-bô-ra, là nữ tiên tri, vợ của Láp-bi-đốt, đoán xét dân Y-sơ-ra-ên.

tā zhù zài yǐ fǎ lián shān dì lā mǎ hé bó tè lì zhōng jiān , zài dǐ bō lā de zōng shù xià 。 yǐ sè liè rén dōu shàng tā nà lǐ qù tīng pàn duàn 。

Bà ở trên núi Eùp-ra-im, giữa khoảng Ra-ma và Bê-tên, dưới cây chà là Đê-bô-ra, và dân Y-sơ-ra-ên lên đến cùng người, đặng nghe sự xét đoán.

:「 :『西

tā dǎ fā rén cóng ná fú tā lì de jī dī sī jiāng yà bǐ nuó ān de ér zǐ bā lā zhào le lái , duì tā shuō :「 yē hé huá — yǐ sè liè de shén fēn fù nǐ shuō :『 nǐ shuài lǐng yí wàn ná fú tā lì hé xī bù lún rén shàng tā bó shān qù 。

Bà sai gọi Ba-rác, con trai A-bi-nô-am, từ Kê-đe trong đất Nép-ta-li, mà nói cùng người rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã truyền lịnh nầy: Hãy chọn đem theo ngươi một vạn người trong con cháu Nép-ta-li và trong con cháu Sa-bu-lôn, mà đi thẳng đến núi Tha-bô.

使西西。』」

wǒ bì shǐ yē bīn de jiāng jūn xī xī lā shuài lǐng tā de chē liàng hé quán jūn wǎng jī shùn hé , dào nǐ nà lǐ qù ; wǒ bì jiāng tā jiāo zài nǐ shǒu zhōng 。』」

Ta sẽ khiến Si-sê-ra, là thống lãnh đạo binh vua Gia-bin, đến cùng người tại khe Ki-sôn, luôn với các xe cộ và cả quân lính của hắn; ta sẽ phó hắn vào tay ngươi.

:「。」

bā lā shuō :「 nǐ ruò tóng wǒ qù , wǒ jiù qù ; nǐ ruò bù tóng wǒ qù , wǒ jiù bú qù 。」

Ba-rác đáp rằng: Nếu bà đi với tôi, thì tôi sẽ đi; nhưng nếu bà không đi với tôi, tôi sẽ không đi.

:「耀西西。」

dǐ bō lā shuō :「 wǒ bì yǔ nǐ tóng qù , zhǐ shì nǐ zài suǒ xíng de lù shàng dé bù zhe róng yào , yīn wèi yē hé huá yào jiāng xī xī lā jiāo zài yí gè fù rén shǒu lǐ 。」 yú shì dǐ bō lā qǐ lái , yǔ bā lā yì tóng wǎng jī dī sī qù le 。

Bà bèn đáp: ã, phải, ta sẽ đi với ngươi, song sự vinh hiển của việc nầy sẽ chẳng về ngươi; vì Đức Giê-hô-va sẽ phó Si-sê-ra vào tay một người nữ. Vậy, Đê-bô-ra đứng dậy, đi cùng Ba-rác đến Kê-đe.

西

bā lā jiù zhāo jù xī bù lún rén hé ná fú tā lì rén dào jī dī sī , gēn tā shàng qù de yǒu yí wàn rén 。 dǐ bō lā yě tóng tā shàng qù 。

Ba-rác nhóm hiệp người Sa-bu-lôn và người Nép-ta-li tại Kê-đe, có một muôn người đi theo sau người, và Đê-bô-ra cũng đi lên với người.

西

mó xī yuè fù hé bā de hòu yì , jī ní rén xī bǎi céng lí kāi jī ní zú , dào kào jìn jī dī sī 、 sā ná yīn de xiàng shù páng zhī dā zhàng péng 。

Vả, Hê-be, người Kê-nít, đã lìa khỏi dân Kê-nít, là con cháu Hô-báp, anh em vợ của Môi-se, và đi dựng trại mình ở về cây dẻ bộp Sa-na-im, gần bên Kê-đe.

西西:「。」

yǒu rén gào sù xī xī lā shuō :「 yà bǐ nuó ān de ér zi bā lā yǐ jīng shàng tā bó shān le 。」

Người ta thuật cho Si-sê-ra hay rằng Ba-rác, con trai của A-bi-nô-am, đã đi đến núi Tha-bô.

西西

xī xī lā jiù jù jí suǒ yǒu de tiě chē jiǔ bǎi liàng hé gēn suí tā de quán jūn , cóng wài bāng rén de xià luó shè chū lái , dào le jī shùn hé 。

Si-sê-ra bèn nhóm hiệp hết thảy xe cộ sắt mình là chín trăm cái bằng sắt, và toàn quân binh vẫn ở với mình, từ Ha-rô-sết về dân ngoại bang cho đến khe Ki-sôn.

:「西西?」

dǐ bō lā duì bā lā shuō :「 nǐ qǐ lái , jīn rì jiù shì yē hé huá jiāng xī xī lā jiāo zài nǐ shǒu de rì zi 。 yē hé huá qǐ bú zài nǐ qián tou xíng ma ?」 yú shì bā lā xià le tā bó shān , gēn suí tā yǒu yí wàn rén 。

Đê-bô-ra nói cùng Ba-rác rằng: Hãy đứng dậy, vì nầy là ngày Đức Giê-hô-va phó Si-sê-ra vào tay ngươi. Đức Giê-hô-va há chẳng đi đằng trước ngươi sao? Rồi Ba-rác đi xuống Tha-bô, có mười ngàn người theo sau.

使西西西西

yē hé huá shǐ xī xī lā hé tā yí qiè chē liàng quán jūn kuì luàn , zài bā lā miàn qián bèi dāo shā bài ; xī xī lā xià chē bù xíng táo pǎo 。

Đức Giê-hô-va dùng mũi gươm làm cho Si-sê-ra và hết thảy xe cộ cùng toàn quân lính người vỡ chạy trước mặt Ba-rác; Si-sê-ra bèn xuống xe mình, chạy bộ mà trốn.

西西

bā lā zhuī gǎn chē liàng 、 jūn duì , zhí dào wài bāng rén de xià luó shè 。 xī xī lā de quán jūn dōu dǎo zài dāo xià , méi yǒu liú xià yì rén 。

Ba-rác đuổi theo xe cộ và đạo binh cho đến Ha-rô-sết về dân ngoại bang; cả đạo binh Si-sê-ra bị gươm giết, không còn lại một người.

西西亿

zhǐ yǒu xī xī lā bù xíng táo pǎo , dào le jī ní rén xī bǎi zhī qī yǎ yì de zhàng péng , yīn wèi xià suǒ wáng yē bīn yǔ jī ní rén xī bǎi jiā hé hǎo 。

Si-sê-ra chạy bộ trốn đến trại Gia-ên, vợ của Hê-be, người Kê-nít; vì Gia-bin, vua Hát-so, và nhà Hê-be, người Kê-nít, hòa hảo với nhau.

亿西西:「」;西西亿

yǎ yì chū lái yíng jiē xī xī lā , duì tā shuō :「 qǐng wǒ zhǔ jìn lái , bú yào jù pà 」; xī xī lā jiù jìn le tā de zhàng péng 。 yǎ yì yòng bèi jiāng tā zhē gài 。

Gia-ên ra đón Si-sê-ra, mà nói rằng: Hỡi chúa, xin hãy vào nơi nhà tôi, chớ sợ chi. Vậy, người vào trại nàng, và nàng lấy mền đắp người lại.

西西亿:「。」亿

xī xī lā duì yǎ yì shuō :「 wǒ kě le , qiú nǐ gěi wǒ yì diǎn shuǐ hē 。」 yǎ yì jiù dǎ kāi pí dài , gěi tā nǎi zǐ hē , réng jiù bǎ tā zhē gài 。

Đoạn, người nói cùng nàng rằng: Ta xin nàng cho ta chút nước uống, vì ta khát. Nàng bèn mở bầu sữa ra, cho người uống, rồi trùm người lại.

西西亿:「:『?』:『。』」

xī xī lā yòu duì yǎ yì shuō :「 qǐng nǐ zhàn zài zhàng péng mén kǒu , ruò yǒu rén lái wèn nǐ shuō :『 yǒu rén zài zhè lǐ méi yǒu ?』 nǐ jiù shuō :『 méi yǒu 。』」

Người lại nói cùng nàng rằng: Hãy đứng nơi cửa trại, nếu có ai đến hỏi rằng: ỳ đây có ai chăng? thì hãy đáp: Chẳng có ai hết.

西西亿西西

xī xī lā pí fá chén shuì 。 xī bǎi de qī yǎ yì qǔ le zhàng péng de jué zǐ , shǒu lǐ ná zhe chuí zǐ , qīng qiāo qiāo dì dào tā páng biān , jiāng jué zǐ cóng tā bìn biān dīng jìn qù , dīng rù dì lǐ 。 xī xī lā jiù sǐ le 。

Bấy giờ người ngủ say, vì mệt nhọc quá; Gia-ên, vợ Hê-be, bèn lấy một cây nọc trại, và tay nắm cái búa, nhẹ nhẹ đến bên người, lấy cái nọc đóng thủng màng tang người, thấu xuống đất, và người chết đi.

西西亿:「。」西西

bā lā zhuī gǎn xī xī lā de shí hòu , yǎ yì chū lái yíng jiē tā shuō :「 lái ba , wǒ jiāng nǐ suǒ xún zhǎo de rén gěi nǐ kàn 。」 tā jiù jìn rù zhàng péng , kàn jiàn xī xī lā yǐ jīng sǐ le , dǎo zài dì shàng , jué zǐ hái zài tā bìn zhōng 。

Ba-rác đang còn rượt theo Si-sê-ra, Gia-ên bèn ra đón người, mà nói rằng: Hãy đến, tôi sẽ chỉ cho ông thấy người mà ông đang tìm kiếm. Ba-rác vào nhà nàng, thấy Si-sê-ra nằm chết sải, có nọc đâm nơi màng tang.

使

zhè yàng , shén shǐ jiā nán wáng yē bīn bèi yǐ sè liè rén zhì fú le 。

Trong ngày đó, Đức Chúa Trời khiến cho Gia-bin, vua Ca-na-an, bị phục trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.

cóng cǐ yǐ sè liè rén de shǒu yuè fā yǒu lì , shèng le jiā nán wáng yē bīn , zhí dào jiāng tā miè jué le 。

Tay dân Y-sơ-ra-ên càng ngày càng mạnh thắng Gia-bin, vua Ca-na-an, cho đến chừng chúng đã diệt người đi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.