QUAN ÁN 9
耶路·巴力的儿子亚比米勒到了示剑见他的众母舅,对他们和他外祖全家的人说:
yē lù · bā lì de ér zi yà bǐ mǐ lè dào le shì jiàn jiàn tā de zhòng mǔ jiù , duì tā men hé tā wài zǔ quán jiā de rén shuō :
A-bi-mê-léc, con trai Giê-ru-ba-anh, sang qua Si-chem, đến cùng các cậu và cả nhà ông ngoại mình, mà nói rằng:
「请你们问示剑的众人说,是耶路·巴力的众子七十人都管理你们好呢?还是一人管理你们好呢?你们又要记念我是你们的骨肉。」
「 qǐng nǐ men wèn shì jiàn de zhòng rén shuō , shì yē lù · bā lì de zhòng zǐ qī shí rén dōu guǎn lǐ nǐ men hǎo ne ? hái shì yì rén guǎn lǐ nǐ men hǎo ne ? nǐ men yòu yào jì niàn wǒ shì nǐ men de gǔ ròu 。」
Xin các ông hãy hỏi hết thảy người Si-chem, mà nói rằng: Hoặc tất cả bảy mươi người con trai Giê-ru-ba-anh cai trị trên các ngươi, hoặc chỉ một người làm vua của các ngươi, điều nào là tốt hơn? Cũng hãy nhớ rằng ta đồng cốt nhục với các ngươi.
他的众母舅便将这一切话为他说给示剑人听,示剑人的心就归向亚比米勒。他们说:「他原是我们的弟兄」;
tā de zhòng mǔ jiù biàn jiāng zhè yí qiè huà wèi tā shuō gěi shì jiàn rén tīng , shì jiàn rén de xīn jiù guī xiàng yà bǐ mǐ lè 。 tā men shuō :「 tā yuán shì wǒ men de dì xiong 」;
Các cậu người nói giùm người, đem các lời nầy thuật lại cho hết thảy dân Si-chem nghe, và lòng chúng nghiêng về A-bi-mê-léc, vì chúng nói rằng: Người là anh em ta.
就从巴力·比利土的庙中取了七十舍客勒银子给亚比米勒;亚比米勒用以雇了些匪徒跟随他。
jiù cóng bā lì · bǐ lì tǔ de miào zhōng qǔ le qī shí shè kè lè yín zi gěi yà bǐ mǐ lè ; yà bǐ mǐ lè yòng yǐ gù le xiē fěi tú gēn suí tā 。
Chúng bèn ban cho người bảy mươi miếng bạc của miếu Ba-anh-Bê-rít; A-bi-mê-léc lấy bạc đó mướn những kẻ bại hoại hoang đàng đi theo mình.
他往俄弗拉到他父亲的家,将他弟兄、耶路·巴力的众子七十人都杀在一块磐石上;只剩下耶路·巴力的小儿子约坦,因为他躲藏了。
tā wǎng é fú lā dào tā fù qīn de jiā , jiāng tā dì xiong 、 yē lù · bā lì de zhòng zǐ qī shí rén dōu shā zài yí kuài pán shí shàng ; zhī shèng xià yē lù · bā lì de xiǎo ér zi yuē tǎn , yīn wèi tā duǒ cáng le 。
Đoạn, người đi đến nhà cha mình tại Oùp-ra, và trên một hòn đá, giết các anh em mình, tức những con trai của Giê-ru-ba-anh, số là bảy mươi người. Chỉ một mình Giô-tham, con út của Giê-ru-ba-anh, còn sống, bởi vì chàng đã ẩn mình.
示剑人和米罗人都一同聚集,往示剑橡树旁的柱子那里,立亚比米勒为王。
shì jiàn rén hé mǐ luó rén dōu yì tóng jù jí , wǎng shì jiàn xiàng shù páng de zhù zi nà lǐ , lì yà bǐ mǐ lè wèi wáng 。
Bấy giờ, hết thảy người Si-chem nhóm hiệp với cả họ Mi-lô, đi đến cây dẻ bộp bia-đá ở tại Si-chem, mà tôn A-bi-mê-léc làm vua.
有人将这事告诉约坦,他就去站在基利心山顶上,向众人大声喊叫说:「示剑人哪,你们要听我的话, 神也就听你们的话。
yǒu rén jiāng zhè shì gào sù yuē tǎn , tā jiù qù zhàn zài jī lì xīn shān dǐng shàng , xiàng zhòng rén dà shēng hǎn jiào shuō :「 shì jiàn rén nǎ , nǐ men yào tīng wǒ de huà , shén yě jiù tīng nǐ men de huà 。
Giô-tham hay đặng điều đó, bèn đi lên đứng trên chót núi Ga-ri-xim, cất tiếng la rằng: Hỡi người Si-chem, hãy nghe ta, và nguyện Đức Chúa Trời nghe các ngươi!
有一时,树木要膏一树为王,管理他们,就去对橄榄树说:『请你作我们的王。』
yǒu yì shí , shù mù yào gāo yí shù wèi wáng , guǎn lǐ tā men , jiù qù duì gǎn lǎn shù shuō :『 qǐng nǐ zuò wǒ men de wáng 。』
Các cây cối đều đi đặng xức dầu cho một vua cai trị chúng nó. Chúng nó nói cùng cây ô-li-ve rằng: Hãy cai trị chúng tôi.
橄榄树回答说:『我岂肯止住供奉神和尊重人的油,飘摇在众树之上呢?』
gǎn lǎn shù huí dá shuō :『 wǒ qǐ kěn zhǐ zhù gòng fèng shén hé zūn zhòng rén de yóu , piāo yáo zài zhòng shù zhī shàng ne ?』
Cây ô-li-ve đáp: Ta há sẽ bỏ dầu ta mà Đức Chúa Trời và loài người đều tôn vinh, đặng đi xao động trên các cây cối ư?
树木对无花果树说:『请你来作我们的王。』
shù mù duì wú huā guǒ shù shuō :『 qǐng nǐ lái zuò wǒ men de wáng 。』
Các cây cối lại nói cùng cây vả rằng: Hãy đến cai trị chúng tôi.
无花果树回答说:『我岂肯止住所结甜美的果子,飘摇在众树之上呢?』
wú huā guǒ shù huí dá shuō :『 wǒ qǐ kěn zhǐ zhù suǒ jié tián měi de guǒ zǐ , piāo yáo zài zhòng shù zhī shàng ne ?』
Nhưng cây vả đáp rằng: Ta há sẽ bỏ sự ngọt ngon và trái tươi tốt ta đặng đi xao động trên các cây cối ư?
树木对葡萄树说:『请你来作我们的王。』
shù mù duì pú táo shù shuō :『 qǐng nǐ lái zuò wǒ men de wáng 。』
Đoạn, các cây cối nói cùng cây nho rằng: Hãy đến cai trị chúng tôi.
葡萄树回答说:『我岂肯止住使神和人喜乐的新酒,飘摇在众树之上呢?』
pú táo shù huí dá shuō :『 wǒ qǐ kěn zhǐ zhù shǐ shén hé rén xǐ lè de xīn jiǔ , piāo yáo zài zhòng shù zhī shàng ne ?』
Nhưng cây nho đáp: Ta há sẽ bỏ rượu ngon ta, là thứ làm cho vui Đức Chúa Trời và người ta, đặng đi xao động trên các cây cối ư?
众树对荆棘说:『请你来作我们的王。』
zhòng shù duì jīng jí shuō :『 qǐng nǐ lái zuò wǒ men de wáng 。』
Bấy giờ, hết thảy cây cối nói cùng gai góc rằng: Hãy đến cai trị chúng tôi.
荆棘回答说:『你们若诚诚实实地膏我为王,就要投在我的荫下;不然,愿火从荆棘里出来,烧灭黎巴嫩的香柏树。』
jīng jí huí dá shuō :『 nǐ men ruò chéng chéng shí shí dì gāo wǒ wèi wáng , jiù yào tóu zài wǒ de yìn xià ; bù rán , yuàn huǒ cóng jīng jí lǐ chū lái , shāo miè lí bā nèn de xiāng bǎi shù 。』
Gai góc đáp cùng các cây cối rằng: Nếu bởi lòng chân thật mà các ngươi muốn xức dầu ta làm vua các ngươi, thì hãy đến núp dưới bóng ta; bằng không, nguyện lửa ra từ gai và thiêu nuốt cây bá hương Li-ban đi!
「现在你们立亚比米勒为王,若按诚实正直善待耶路·巴力和他的全家,这就是酬他的劳。
「 xiàn zài nǐ men lì yà bǐ mǐ lè wèi wáng , ruò àn chéng shí zhèng zhí shàn dài yē lù · bā lì hé tā de quán jiā , zhè jiù shì chóu tā de láo 。
Bây giờ, có phải các ngươi cư xử chân thật và công bình mà tôn A-bi-mê-léc làm vua chăng? Các ngươi có hậu đãi Giê-ru-ba-anh và nhà người chăng? Có báo đáp điều người đã làm cho các ngươi chăng?
从前我父冒死为你们争战,救了你们脱离米甸人的手。
cóng qián wǒ fù mào sǐ wèi nǐ men zhēng zhàn , jiù le nǐ men tuō lí mǐ diàn rén de shǒu 。
Vì cha ta có tranh chiến cho các ngươi, liều mình mà giải cứu các ngươi khỏi tay dân Ma-đi-an.
你们如今起来攻击我的父家,将他众子七十人杀在一块磐石上,又立他婢女所生的儿子亚比米勒为示剑人的王;他原是你们的弟兄。
nǐ men rú jīn qǐ lái gōng jī wǒ de fù jiā , jiāng tā zhòng zǐ qī shí rén shā zài yí kuài pán shí shàng , yòu lì tā bì nǚ suǒ shēng de ér zi yà bǐ mǐ lè wèi shì jiàn rén de wáng ; tā yuán shì nǐ men de dì xiong 。
Nhưng ngày nay các ngươi lại dấy lên cùng nhà cha ta, đã giết trên một hòn đá các con trai người, số là bảy mươi người, và lấy A-bi-mê-léc, con trai của con đòi người, mà tôn lên làm vua của dân Si-chem, vì hắn là anh em các ngươi.
你们如今若按诚实正直待耶路·巴力和他的家,就可因亚比米勒得欢乐,他也可因你们得欢乐;
nǐ men rú jīn ruò àn chéng shí zhèng zhí dài yē lù · bā lì hé tā de jiā , jiù kě yīn yà bǐ mǐ lè dé huān lè , tā yě kě yīn nǐ men dé huān lè ;
Vậy, ví bằng ngày nay các ngươi có lấy sự chân thật và chánh trực mà đãi Giê-ru-ba-anh và nhà người, thì A-bi-mê-léc khá vui mừng nơi các ngươi, và các ngươi hãy vui mừng nơi hắn!
不然,愿火从亚比米勒发出,烧灭示剑人和米罗众人,又愿火从示剑人和米罗人中出来,烧灭亚比米勒。」
bù rán , yuàn huǒ cóng yà bǐ mǐ lè fā chū , shāo miè shì jiàn rén hé mǐ luó zhòng rén , yòu yuàn huǒ cóng shì jiàn rén hé mǐ luó rén zhōng chū lái , shāo miè yà bǐ mǐ lè 。」
Bằng chẳng, nguyện lửa ra từ A-bi-mê-léc thiêu nuốt những người Si-chem cùng họ Mi-lô; và nguyện lửa ra từ những người Si-chem cùng họ Mi-lô mà thiêu nuốt A-bi-mê-léc!
约坦因怕他弟兄亚比米勒,就逃跑,来到比珥,住在那里。
yuē tǎn yīn pà tā dì xiong yà bǐ mǐ lè , jiù táo pǎo , lái dào bǐ ěr , zhù zài nà lǐ 。
Đoạn, Giô-tham trốn, đi ẩn náu tại Bê-re, và ở đó, vì sợ A-bi-mê-léc, anh mình.
亚比米勒管理以色列人三年。
yà bǐ mǐ lè guǎn lǐ yǐ sè liè rén sān nián 。
A-bi-mê-léc cai trị Y-sơ-ra-ên trong ba năm.
神使恶魔降在亚比米勒和示剑人中间,示剑人就以诡诈待亚比米勒。
shén shǐ è mó jiàng zài yà bǐ mǐ lè hé shì jiàn rén zhōng jiān , shì jiàn rén jiù yǐ guǐ zhà dài yà bǐ mǐ lè 。
Đoạn, Đức Chúa Trời sai đến một ác thần sanh sự bất bình giữa A-bi-mê-léc và người Si-chem; người Si-chem bèn phản nghịch A-bi-mê-léc,
这是要叫耶路·巴力七十个儿子所受的残害归与他们的哥哥亚比米勒,又叫那流他们血的罪归与帮助他杀弟兄的示剑人。
zhè shì yào jiào yē lù · bā lì qī shí gè ér zi suǒ shòu de cán hài guī yǔ tā men de gē ge yà bǐ mǐ lè , yòu jiào nà liú tā men xuè de zuì guī yǔ bāng zhù tā shā dì xiong de shì jiàn rén 。
để báo thù tội sát nhân đã phạm cùng bảy mươi con trai Giê-ru-ba-anh, và khiến huyết họ đổ lại trên A-bi-mê-léc, là anh đã giết họ, cùng đổ trên người Si-chem đã giúp hắn giết anh em mình.
示剑人在山顶上设埋伏,等候亚比米勒。凡从他们那里经过的人,他们就抢夺。有人将这事告诉亚比米勒。
shì jiàn rén zài shān dǐng shàng shè mái fú , děng hòu yà bǐ mǐ lè 。 fán cóng tā men nà lǐ jīng guò de rén , tā men jiù qiǎng duó 。 yǒu rén jiāng zhè shì gào sù yà bǐ mǐ lè 。
Người Si-chem sai mấy kẻ đi rình rập người trên chót núi; chúng nó cướp giựt những kẻ đi qua đường gần bên chúng nó. A-bi-mê-léc hay được điều đó.
以别的儿子迦勒和他的弟兄来到示剑,示剑人都信靠他。
yǐ bié de ér zi jiā lè hé tā de dì xiong lái dào shì jiàn , shì jiàn rén dōu xìn kào tā 。
Bấy giờ, Ga-anh, con trai Ê-bết, cùng anh em mình đến vào trong Si-chem; người Si-chem đều để lòng tin cậy nơi người.
示剑人出城到田间去,摘下葡萄,踹酒,设摆筵宴,进他们神的庙中吃喝,咒诅亚比米勒。
shì jiàn rén chū chéng dào tián jiān qù , zhāi xià pú táo , chuài jiǔ , shè bǎi yán yàn , jìn tā men shén de miào zhōng chī hē , zhòu zǔ yà bǐ mǐ lè 。
Rồi chúng ra ngoài đồng, hái những vườn nho của mình, đạp trái nho, và dự tiệc yến. Đoạn, họ vào trong đền thờ của thần chúng, ăn và uống, rồi rủa sả A-bi-mê-léc.
以别的儿子迦勒说:「亚比米勒是谁?示剑是谁?使我们服事他呢?他不是耶路·巴力的儿子吗?他的帮手不是西布勒吗?你们可以服事示剑的父亲哈抹的后裔。我们为何服事亚比米勒呢?
yǐ bié de ér zi jiā lè shuō :「 yà bǐ mǐ lè shì shuí ? shì jiàn shì shuí ? shǐ wǒ men fú shì tā ne ? tā bú shì yē lù · bā lì de ér zi ma ? tā de bāng shǒu bú shì xī bù lè ma ? nǐ men kě yǐ fú shì shì jiàn de fù qīn hā mǒ de hòu yì 。 wǒ men wèi hé fú shì yà bǐ mǐ lè ne ?
Ga-anh, con trai Ê-bết, bèn nói rằng: A-bi-mê-léc là ai, Si-chem là chi mà chúng ta phục sự A-bi-mê-léc? Hắn há chẳng phải là con trai Giê-ru-ba-anh sao? Còn Xê-bun, há chẳng phải là kẻ phụ tá hắn ư? Các ngươi khá phục sự những người Hê-mô, là cha của Si-chem; còn chúng ta sao lại phục sự hắn?
惟愿这民归我的手下,我就除掉亚比米勒。」迦勒又对亚比米勒说:「增添你的军兵出来吧。」
wéi yuàn zhè mín guī wǒ de shǒu xià , wǒ jiù chú diào yà bǐ mǐ lè 。」 jiā lè yòu duì yà bǐ mǐ lè shuō :「 zēng tiān nǐ de jūn bīng chū lái ba 。」
è! nếu ta có dân sự nầy dưới tay ta, ta sẽ đuổi A-bi-mê-léc đi! Đoạn, người nói cùng A-bi-mê-léc rằng: Hãy gia tăng quân lính ngươi mà ra trận!
邑宰西布勒听见以别的儿子迦勒的话,就发怒,
yì zǎi xī bù lè tīng jiàn yǐ bié de ér zi jiā lè de huà , jiù fā nù ,
Xê-bun, quan cai thành, nghe được các lời của Ga-anh, con trai Ê-bết nói, thì cơn giận người phừng lên,
悄悄地打发人去见亚比米勒,说:「以别的儿子迦勒和他的弟兄到了示剑,煽惑城中的民攻击你。
qiāo qiāo dì dǎ fā rén qù jiàn yà bǐ mǐ lè , shuō :「 yǐ bié de ér zi jiā lè hé tā de dì xiong dào le shì jiàn , shān huò chéng zhōng de mín gōng jī nǐ 。
mật sai sứ đến A-bi-mê-léc, mà nói rằng: Nầy Ga-anh, con trai Ê-bết, và anh em nó đã đến Si-chem, xui giục thành dấy nghịch cùng ông.
现在你和跟随你的人今夜起来,在田间埋伏。
xiàn zài nǐ hé gēn suí nǐ de rén jīn yè qǐ lái , zài tián jiān mái fú 。
Vậy, đêm nay ông và các người theo ông phải chổi dậy, đi phục binh ngoài đồng.
到早晨太阳一出,你就起来闯城。迦勒和跟随他的人出来攻击你的时候,你便向他们见机而做。」
dào zǎo chén tài yáng yì chū , nǐ jiù qǐ lái chuǎng chéng 。 jiā lè hé gēn suí tā de rén chū lái gōng jī nǐ de shí hòu , nǐ biàn xiàng tā men jiàn jī ér zuò 。」
Đến sáng mai khi mặt trời vừa mọc, ông phải dậy sớm, xông hãm thành. Khi Ga-anh và quân theo nó ra đánh ông, thì ông hãy tùy cơ mà làm.
于是,亚比米勒和跟随他的众人夜间起来,分作四队,埋伏等候示剑人。
yú shì , yà bǐ mǐ lè hé gēn suí tā de zhòng rén yè jiān qǐ lái , fēn zuò sì duì , mái fú děng hòu shì jiàn rén 。
Vậy, A-bi-mê-léc và cả đạo binh theo người đều chổi dậy ban đêm, chia ra làm bốn đội, và mai phục gần Si-chem.
以别的儿子迦勒出去,站在城门口。亚比米勒和跟随他的人从埋伏之处起来。
yǐ bié de ér zi jiā lè chū qù , zhàn zài chéng mén kǒu 。 yà bǐ mǐ lè hé gēn suí tā de rén cóng mái fú zhī chù qǐ lái 。
Ga-anh, con trai Ê-bết, kéo ra và đứng tại cửa thành; A-bi-mê-léc và cả đạo binh theo người bèn đi ra khỏi nơi phục.
迦勒看见那些人,就对西布勒说:「看哪,有人从山顶上下来了。」西布勒说:「你看见山的影子,以为是人。」
jiā lè kàn jiàn nà xiē rén , jiù duì xī bù lè shuō :「 kàn nǎ , yǒu rén cóng shān dǐng shàng xià lái le 。」 xī bù lè shuō :「 nǐ kàn jiàn shān de yǐng zi , yǐ wéi shì rén 。」
Ga-anh thấy đạo binh ấy, nói cùng Xê-bun rằng: Ta thấy một đạo binh từ trên chót núi xuống. Xê-bun đáp: Ngươi thấy bóng núi mà tưởng là người ta đó chớ!
迦勒又说:「看哪,有人从高处下来,又有一队从米恶尼尼橡树的路上而来。」
jiā lè yòu shuō :「 kàn nǎ , yǒu rén cóng gāo chù xià lái , yòu yǒu yí duì cóng mǐ è ní ní xiàng shù de lù shang ér lái 。」
Nhưng Ga-anh lại tiếp rằng: Quả thật một cơ binh ở trên núi xuống, và một đội do đường cây dẻ bộp thuật sĩ mà đến.
西布勒对他说:「你曾说,亚比米勒是谁,叫我们服事他?你所夸的口在哪里呢?这不是你所藐视的民吗?你现在出去,与他们交战吧!」
xī bù lè duì tā shuō :「 nǐ céng shuō , yà bǐ mǐ lè shì shuí , jiào wǒ men fú shì tā ? nǐ suǒ kuā de kǒu zài nǎ lǐ ne ? zhè bú shì nǐ suǒ miǎo shì de mín ma ? nǐ xiàn zài chū qù , yǔ tā men jiāo zhàn ba !」
Xê-bun bèn la lên rằng: Chính ngươi đã nói: A-bi-mê-léc là ai mà ta phục sự hắn! Vậy, những lời khoe khoang của ngươi đó đã ra sao? Đó há chẳng phải đạo binh mà người khinh dể ư? Bây giờ, khá đi ra giao chiến cùng chúng nó!
于是迦勒率领示剑人出去,与亚比米勒交战。
yú shì jiā lè shuài lǐng shì jiàn rén chū qù , yǔ yà bǐ mǐ lè jiāo zhàn 。
Ga-anh bèn đứng đầu các người Si-chem, đi ra giao chiến cùng A-bi-mê-léc.
亚比米勒追赶迦勒;迦勒在他面前逃跑,有许多受伤仆倒的,直到城门。
yà bǐ mǐ lè zhuī gǎn jiā lè ; jiā lè zài tā miàn qián táo pǎo , yǒu xǔ duō shòu shāng pú dǎo de , zhí dào chéng mén 。
Ga-anh bị A-bi-mê-léc đuổi theo, chạy trốn trước mặt người, và nhiều người bị thương ngã chết dọc đường, cho đến cửa thành.
亚比米勒住在亚鲁玛。西布勒赶出迦勒和他弟兄,不准他们住在示剑。
yà bǐ mǐ lè zhù zài yà lǔ mǎ 。 xī bù lè gǎn chū jiā lè hé tā dì xiong , bù zhǔn tā men zhù zài shì jiàn 。
A-bi-mê-léc đi ở tại A-ru-ma. Còn Xê-bun đuổi Ga-anh và anh em người đi, không cho ở tại Si-chem nữa.
次日,民出到田间,有人告诉亚比米勒;
cì rì , mín chū dào tián jiān , yǒu rén gào sù yà bǐ mǐ lè ;
Qua ngày sau, dân sự đi ra ngoài đồng, có người đem tin đó cho A-bi-mê-léc hay.
他就把他的人分作三队,埋伏在田间,看见示剑人从城里出来,就起来击杀他们。
tā jiù bǎ tā de rén fēn zuò sān duì , mái fú zài tián jiān , kàn jiàn shì jiàn rén cóng chéng lǐ chū lái , jiù qǐ lái jī shā tā men 。
Người bèn bắt cơ binh mình chia ra làm ba đội, để mai phục ngoài đồng. Khi thấy dân sự ở thành kéo ra, người liền chổi dậy và hãm đánh chúng nó.
亚比米勒和跟随他的一队向前闯去,站在城门口;那两队直闯到田间,击杀了众人。
yà bǐ mǐ lè hé gēn suí tā de yí duì xiàng qián chuǎng qù , zhàn zài chéng mén kǒu ; nà liǎng duì zhí chuǎng dào tián jiān , jī shā le zhòng rén 。
Đoạn A-bi-mê-léc và những kẻ đi theo lướt đến trước, dừng lại tại cửa thành; còn hai đội kia xông vào hết thảy người ở ngoài đồng, và đánh giết họ.
亚比米勒整天攻打城,将城夺取,杀了其中的居民,将城拆毁,撒上了盐。
yà bǐ mǐ lè zhěng tiān gōng dǎ chéng , jiāng chéng duó qǔ , shā le qí zhōng de jū mín , jiāng chéng chāi huǐ , sā shàng le yán 。
A-bi-mê-léc hãm đánh thành trọn ngày, bèn chiếm lấy và giết hết thảy người ở trong, rồi phá thành và rắc muối ở đó.
示剑楼的人听见了,就躲入巴力·比利土庙的卫所。
shì jiàn lóu de rén tīng jiàn le , jiù duǒ rù bā lì · bǐ lì tǔ miào de wèi suǒ 。
Nghe tin nầy, hết thảy dân sự ở tháp Si-chem đều rút về trong đồn của miếu thần Bê-rít.
有人告诉亚比米勒说:「示剑楼的人都聚在一处。」
yǒu rén gào sù yà bǐ mǐ lè shuō :「 shì jiàn lóu de rén dōu jù zài yí chù 。」
Người ta đem tin cho A-bi-mê-léc hay rằng hết thảy dân sự tháp Si-chem đều hiệp lại tại trong đồn.
亚比米勒和跟随他的人就都上撒们山。亚比米勒手拿斧子,砍下一根树枝,扛在肩上,对跟随他的人说:「你们看我所行的,也当赶紧照样行。」
yà bǐ mǐ lè hé gēn suí tā de rén jiù dōu shàng sā men shān 。 yà bǐ mǐ lè shǒu ná fǔ zǐ , kǎn xià yì gēn shù zhī , káng zài jiān shàng , duì gēn suí tā de rén shuō :「 nǐ men kàn wǒ suǒ xíng de , yě dāng gǎn jǐn zhào yàng xíng 。」
A-bi-mê-léc bèn đi lên núi Sanh-môn với cả đạo binh theo mình. Người cầm lấy nơi tay một cái rìu chặt một nhánh cây, đỡ nó lên và vác trên vai; rồi nói cùng quân theo mình rằng: Các ngươi có thấy điều ta làm chăng? Hãy mau mau làm như ta.
众人就各砍一枝,跟随亚比米勒,把树枝堆在卫所的四围,放火烧了卫所,以致示剑楼的人都死了,男女约有一千。
zhòng rén jiù gè kǎn yì zhī , gēn suí yà bǐ mǐ lè , bǎ shù zhī duī zài wèi suǒ de sì wéi , fàng huǒ shāo le wèi suǒ , yǐ zhì shì jiàn lóu de rén dōu sǐ le , nán nǚ yuē yǒu yì qiān 。
Vậy, mỗi người chặt một nhánh cây, rồi đi theo A-bi-mê-léc. Họ dựng sắp nhánh cây đó nơi đồn, châm lửa vào, và thiêu đồn cùng những người ở trong. Như vậy hết thảy những người ở tháp Si-chem, nam và nữ, đều chết, số ước một ngàn.
亚比米勒到提备斯,向提备斯安营,就攻取了那城。
yà bǐ mǐ lè dào tí bèi sī , xiàng tí bèi sī ān yíng , jiù gōng qǔ le nà chéng 。
A-bi-mê-léc liền đi đánh Thê-bết, vây và chiếm lấy nó.
城中有一座坚固的楼;城里的众人,无论男女,都逃进楼去,关上门,上了楼顶。
chéng zhōng yǒu yí zuò jiān gù de lóu ; chéng lǐ de zhòng rén , wú lùn nán nǚ , dōu táo jìn lóu qù , guān shàng mén , shàng le lóu dǐng 。
Giữa thành phố có một cái tháp vững bền, hết thảy dân sự của thành, nam và nữ, đều chạy vô núp tại đó, và đóng cửa lại, rồi lên trên đỉnh tháp.
亚比米勒到了楼前攻打,挨近楼门,要用火焚烧。
yà bǐ mǐ lè dào le lóu qián gōng dǎ , āi jìn lóu mén , yào yòng huǒ fén shāo 。
A-bi-mê-léc tấn tới tháp, xông hãm nó, và đi lại gần cửa đặng phóng hỏa.
有一个妇人把一块上磨石抛在亚比米勒的头上,打破了他的脑骨。
yǒu yí gè fù rén bǎ yí kuài shàng mó shí pāo zài yà bǐ mǐ lè de tóu shàng , dǎ pò le tā de nǎo gǔ 。
Nhưng một người nữ ném thớt cối trên đầu A-bi-mê-léc làm bể sọ người.
他就急忙喊叫拿他兵器的少年人,对他说:「拔出你的刀来,杀了我吧!免得人议论我说,他为一个妇人所杀。」于是少年人把他刺透,他就死了。
tā jiù jí máng hǎn jiào ná tā bīng qì de shào nián rén , duì tā shuō :「 bá chū nǐ de dāo lái , shā le wǒ ba ! miǎn de rén yì lùn wǒ shuō , tā wèi yí gè fù rén suǒ shā 。」 yú shì shào nián rén bǎ tā cì tòu , tā jiù sǐ le 。
Người liền kêu gã trai trẻ cầm binh khí hầu mình, mà nói rằng: Hãy rút gươm ngươi ra giết ta đi, kẻo người ta nói: một người đàn bà đã giết người! Vậy, gã trai trẻ bèn đâm người, thì người chết.
以色列人见亚比米勒死了,便各回自己的地方去了。
yǐ sè liè rén jiàn yà bǐ mǐ lè sǐ le , biàn gè huí zì jǐ de dì fāng qù le 。
Khi người Y-sơ-ra-ên thấy A-bi-mê-léc đã chết, thì mỗi người đi về nhà mình.
这样, 神报应亚比米勒向他父亲所行的恶,就是杀了弟兄七十个人的恶。
zhè yàng , shén bào yìng yà bǐ mǐ lè xiàng tā fù qīn suǒ xíng de è , jiù shì shā le dì xiong qī shí gè rén de è 。
Như vậy, Đức Chúa Trời báo ứng A-bi-mê-léc vì tội ác hắn đã phạm cùng cha mình mà giết bảy mươi người anh em mình.
示剑人的一切恶, 神也都报应在他们头上;耶路·巴力的儿子约坦的咒诅归到他们身上了。
shì jiàn rén de yí qiè è , shén yě dōu bào yìng zài tā men tóu shàng ; yē lù · bā lì de ér zi yuē tǎn de zhòu zǔ guī dào tā men shēn shàng le 。
Đức Chúa Trời cũng báo ứng dân Si-chem vì mọi điều ác mà chúng nó làm. Sự rủa sả của Giô-tham, con trai Giê-ru-ba-anh, ứng nghiệm trên chúng nó là như vậy.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.