中文圣经

QUAN ÁN 8

đã biết 0/330

:「?」

yǐ fǎ lián rén duì jī diàn shuō :「 nǐ qù yǔ mǐ diàn rén zhēng zhàn , méi yǒu zhāo wǒ men tóng qù , wèi shén me zhè yàng dài wǒ men ne ?」 tā men jiù yǔ jī diàn dà dà dì zhēng chǎo 。

Người Eùp-ra-im bèn nói cùng Ghê-đê-ôn rằng: Vì sao ông đã đãi chúng tôi như vậy? Khi ông đi giao chiến cùng dân Ma-đi-an, sao không gọi chúng tôi đi với? Chúng cãi cùng người cách dữ dội.

:「

jī diàn duì tā men shuō :「 wǒ suǒ xíng de qǐ néng bǐ nǐ men suǒ xíng de ne ? yǐ fǎ lián shí qǔ shèng xià de pú táo bù qiáng guò yà bǐ yǐ xiè suǒ zhāi de pú táo ma ?

Nhưng người đáp cùng chúng rằng: Sánh với anh em, tôi há có làm được điều chi? Sự mót nho của Eùp-ra-im há chẳng hơn mùa gặt nho của A-bi-ê-xe sao?

西?」

shén yǐ jiāng mǐ diàn rén de liǎng gè shǒu lǐng é lì hé xī yī bó jiāo zài nǐ men shǒu zhōng ; wǒ suǒ xíng de qǐ néng bǐ nǐ men suǒ xíng de ne ?」 jī diàn shuō le zhè huà , yǐ fǎ lián rén de nù qì jiù xiāo le 。

Đức Chúa Trời đã phó Ô-rép và Xê-ép là hai quan trưởng dân Ma-đi-an, vào tay anh em. Đem sánh với anh em, tôi nào có làm được điều gì? Khi người nói lời ấy rồi, cơn giận của chúng bèn nguôi.

jī diàn hé gēn suí tā de sān bǎi rén dào yuē dàn hé guò dù , suī rán pí fá , hái shì zhuī gǎn 。

Ghê-đê-ôn đi tới sông Giô-đanh, sang qua cùng ba trăm người đồng theo mình; dẫu mệt nhọc, họ cũng cứ rượt theo quân nghịch.

:「西。」

jī diàn duì shū gē rén shuō :「 qiú nǐ men ná bǐng lái gěi gēn suí wǒ de rén chī , yīn wèi tā men pí fá le ; wǒ men zhuī gǎn mǐ diàn rén de liǎng gè wáng xī bā hé sā mù ná 。」

Người bèn nói cùng dân Su-cốt rằng: Ta xin các ngươi hãy cấp một vài ổ bánh cho dân theo ta, vì chúng mệt nhọc; ta đang đuổi theo Xê-bách và Xanh-mu-na, hai vua Ma-đi-an.

:「西使?」

shū gē rén de shǒu lǐng huí dá shuō :「 xī bā hé sā mù ná yǐ jīng zài nǐ shǒu lǐ , nǐ shǐ wǒ men jiāng bǐng gěi nǐ de jūn bīng ma ?」

Nhưng các quan trưởng Su-cốt đáp rằng: Chớ thì ông đã cầm nơi tay mình cườm tay của Xê-bách và Xanh-mu-na chưa, nên chúng tôi phải cấp bánh cho đạo binh ông?

:「西。」

jī diàn shuō :「 yē hé huá jiāng xī bā hé sā mù ná jiāo zài wǒ shǒu zhī hòu , wǒ jiù yòng yě dì de jīng tiáo hé zhǐ jí dǎ shāng nǐ men 。」

Ghê-đê-ôn la lên rằng: Thế thì, khi Đức Giê-hô-va đã phó Xê-bách và Xanh-mu-na vào tay ta, ta sẽ lấy chông đồng vắng và nhánh gai mà đánh thịt các ngươi!

jī diàn cóng nà lǐ shàng dào pí nǔ yī lè , duì nà lǐ de rén yě shì zhè yàng shuō ; pí nǔ yī lè rén yě yǔ shū gē rén huí dá tā de huà yí yàng 。

Từ đó, người đi lên đến Phê-nu-ên và cũng nói một cách ấy với dân Phê-nu-ên. Dân Phê-nu-ên đáp cùng người y như dân Su-cốt đã đáp.

:「。」

tā xiàng pí nǔ yī lè rén shuō :「 wǒ píng píng ān ān huí lái de shí hòu , wǒ bì chāi huǐ zhè lóu 。」

Vậy, người cũng nói với dân Phê-nu-ên rằng: Khi ta trở về bình an, ắt sẽ phá hủy cái tháp nầy.

西

nà shí xī bā hé sā mù ná , bìng gēn suí tā men de jūn duì dōu zài jiā gè , yuē yǒu yí wàn wǔ qiān rén , jiù shì dōng fāng rén quán jūn suǒ shèng xià de ; yǐ jīng bèi shā yuē yǒu shí èr wàn ná dāo de 。

Xê-bách và Xanh-mu-na ở tại Cạt-cô với quân binh mình, số chừng mười lăm ngàn người, là kẻ còn sót lại trong đạo binh của các người phương Đông; vì một trăm hai mươi ngàn người có tài cầm gươm đã bị giết.

jī diàn jiù yóu nuó bā hé yuē bǐ hā dōng biān , cóng zhù zhàng péng rén de lù shang qù , shā bài le mǐ diàn rén de jūn bīng , yīn wèi tā men tǎn rán wú jù 。

Ghê-đê-ôn đi lên theo đường của những dân ở dưới trại, tại hướng đông Nô-bách và Giô-bê-ha, đánh bại đạo binh vẫn tưởng rằng mình bình an vô-sự.

西西

xī bā hé sā mù ná táo pǎo ; jī diàn zhuī gǎn tā men , zhuō zhù mǐ diàn de èr wáng xī bā hé sā mù ná , jīng sàn quán jūn 。

Khi Xê-bách và Xanh-mu-na chạy trốn, người đuổi theo bắt được hai vua Ma-đi-an, là Xê-bách và Xanh-mu-na, và đánh cả đạo binh vỡ chạy.

yuē ā shī de ér zi jī diàn yóu xī liè sī pō cóng zhèn shàng huí lái ,

Đoạn, Ghê-đê-ôn, con trai Giô-ách, ở trận trở về qua dốc Hê-re,

:「?」

zhuō zhù shū gē de yí gè shào nián rén , wèn tā :「 shū gē de shǒu lǐng zhǎng lǎo shì shuí ?」 tā jiù jiāng shǒu lǐng zhǎng lǎo qī shí qī gè rén de míng zì xiě chū lái 。

bắt một đứa con trai trẻ ở Su-cốt, tra hỏi nó, rồi nó viết khai tên những quan trưởng và trưởng lão của Su-cốt, số được bảy mươi bảy người.

:「:『西使?』西。」

jī diàn dào le shū gē , duì nà lǐ de rén shuō :「 nǐ men cóng qián jī qiào wǒ shuō :『 xī bā hé sā mù ná yǐ jīng zài nǐ shǒu lǐ , nǐ shǐ wǒ men jiāng bǐng gěi gēn suí nǐ de pí fá rén ma ?』 xiàn zài xī bā hé sā mù ná zài zhè lǐ 。」

Kế đó, người đến cùng dân Su-cốt, mà nói rằng: Nầy Xê-bách và Xanh-mu-na mà các ngươi đã mắng ta rằng: Chớ thì ông đã cầm cườm tay Xê-bách và Xanh-mu-na nơi tay mình chưa, nên chúng tôi phải cấp bánh cho dân mệt nhọc của ông?

yú shì zhuō zhù nà chéng nèi de zhǎng lǎo , yòng yě dì de jīng tiáo hé zhǐ jí zé dǎ shū gē rén ;

Vậy, người bắt các trưởng lão của thành, lấy chông gai nơi đồng vắng mà đánh phạt những người Su-cốt;

yòu chāi le pí nǔ yī lè de lóu , shā le nà chéng lǐ de rén 。

cũng phá hủy tháp Phê-nu-ên và giết những người của thành ấy.

西:「?」:「。」

jī diàn wèn xī bā hé sā mù ná shuō :「 nǐ men zài tā bó shān suǒ shā de rén shì shén me yàng shì ?」 huí dá shuō :「 tā men hǎo xiàng nǐ , gè rén dōu yǒu wáng zǐ de yàng shì 。」

Đoạn, người nói cùng Xê-bách và Xanh-mu-na rằng: Các người kia mà hai ngươi đã giết tại Tha-bô là làm sao? Hai vua đáp: Chúng nó cũng như ngươi; mỗi người đều có hình vóc như một hoàng tử.

:「。」

jī diàn shuō :「 tā men shì wǒ tóng mǔ de dì xiong , wǒ zhǐ zhe yǒng shēng de yē hé huá qǐ shì , nǐ men cóng qián ruò cún liú tā men de xìng mìng , wǒ rú jīn jiù bù shā nǐ men le 。」

Người tiếp: Aáy là anh em ta, con của mẹ ta. Quả thật, ta chỉ Đức Giê-hô-va hằng sống mà thề, nếu hai ngươi đã để anh em ta sống, thì nay ta không giết hai ngươi!

:「。」

yú shì duì tā de zhǎng zǐ yì tiē shuō :「 nǐ qǐ lái shā tā men 。」 dàn yì tiē yīn wèi shì tóng zǐ , hài pà , bù gǎn bá dāo 。

Đoạn, Ghê-đê-ôn nói cùng Giê-the, con đầu lòng mình, mà rằng: Hãy chổi dậy, giết họ đi. Nhưng người trẻ chẳng rút gươm ra vì sợ: người vẫn còn thiếu niên.

西:「。」西

xī bā hé sā mù ná shuō :「 nǐ zì jǐ qǐ lái shā wǒ men ba ! yīn wèi rén rú hé , lì liàng yě shì rú hé 。」 jī diàn jiù qǐ lái , shā le xī bā hé sā mù ná , duó huò tā men luò tuó xiàng shàng dài de yuè yá quān 。

Xê-bách và Xanh-mu-na nói: Chính ngươi hãy chổi dậy và đánh chúng ta đi; vì hễ người thể nào thì sức thể ấy. Ghê-đê-ôn bèn chổi dậy, giết Xê-bách và Xanh-mu-na; đoạn lấy đồ trang sức hình như trăng lưỡi liềm ở nơi cổ lạc đà của hai vua.

:「。」

yǐ sè liè rén duì jī diàn shuō :「 nǐ jì jiù wǒ men tuō lí mǐ diàn rén de shǒu , yuàn nǐ hé nǐ de ér sūn guǎn lǐ wǒ men 。」

Bấy giờ, những người Y-sơ-ra-ên nói cùng Ghê-đê-ôn rằng: Xin ông, con trai, và cháu ông hãy quản trị chúng tôi, vì ông đã giải cứu chúng tôi khỏi tay dân Ma-đi-an.

:「。」

jī diàn shuō :「 wǒ bù guǎn lǐ nǐ men , wǒ de ér zi yě bù guǎn lǐ nǐ men , wéi yǒu yē hé huá guǎn lǐ nǐ men 。」

Nhưng Ghê-đê-ôn đáp cùng chúng rằng: Ta chẳng quản trị các ngươi, con trai ta cũng không quản trị các ngươi đâu; Đức Giê-hô-va sẽ quản trị các ngươi.

:「。」(。)

jī diàn yòu duì tā men shuō :「 wǒ yǒu yí jiàn shì qiú nǐ men : qǐng nǐ men gè rén jiāng suǒ duó de ěr huán gěi wǒ 。」( yuán lái chóu dí shì yǐ shí mǎ lì rén , dōu shì dài jīn ěr huán de 。)

Đoạn, Ghê-đê-ôn nói cùng chúng rằng: Ta chỉ xin các ngươi một điều nầy, là mỗi người trong các ngươi phải giao cho ta những vòng mình đã đoạt lấy. (Vả, quân nghịch có những vòng vàng, vì chúng nó vốn là dân ỗch-ma-ên).

:「」,

tā men shuō :「 wǒ men qíng yuàn gěi nǐ 」, jiù pū kāi yí jiàn wài yī , gè rén jiāng suǒ duó de ěr huán diū zài qí shàng 。

Chúng đáp: Chúng tôi sẵn lòng giao cho ông. Họ trải một áo tơi ra, rồi hết thảy đều ném vào đó những vòng của mình đã đoạt lấy.

穿

jī diàn suǒ yào chū lái de jīn ěr huán zhòng yì qiān qī bǎi shè kè lè jīn zǐ 。 cǐ wài hái yǒu mǐ diàn wáng suǒ dài de yuè huán 、 ěr zhuì , hé suǒ chuān de zǐ sè yī fu , bìng luò tuó xiàng shàng de jīn liàn zǐ 。

Những vòng vàng mà Ghê-đê-ôn đã xin, cân được một ngàn bảy trăm siếc-lơ vàng, không kể những đồ trang sức hình như trăng lưỡi liềm, hoa tai, và áo sắc điều của vua Ma-đi-an thường mặc, cùng những kiềng nơi cổ lạc đà.

jī diàn yǐ cǐ zhì zào le yí gè yǐ fú dé , shè lì zài běn chéng é fú lā 。 hòu lái yǐ sè liè rén bài nà yǐ fú dé xíng le xié yín ; zhè jiù zuò le jī diàn hé tā quán jiā de wǎng luó 。

Ghê-đê-ôn lấy vật đó làm một cái ê-phót, để trong thành mình tại Oùp-ra. Cả Y-sơ-ra-ên đều cúng thờ cái ê-phót đó; nó trở thành một cái bẫy cho Ghê-đê-ôn và cả nhà người.

zhè yàng , mǐ diàn rén bèi yǐ sè liè rén zhì fú le , bù gǎn zài tái tóu 。 jī diàn hái zài de rì zi , guó zhōng tài píng sì shí nián 。

Dân Ma-đi-an bị phục trước mặt dân Y-sơ-ra-ên, chẳng cất đầu lên được nữa; nên trong đời Ghê-đê-ôn, xứ được hòa bình trọn bốn mươi năm.

·

yuē ā shī de ér zi yē lù · bā lì huí qù , zhù zài zì jǐ jiā lǐ 。

Giê-ru-ba-anh, con trai Giô-ách, trở về và ở trong nhà mình.

jī diàn yǒu qī shí gè qīn shēng de ér zi , yīn wèi tā yǒu xǔ duō de qī 。

Vả, Ghê-đê-ôn sanh được bảy mươi con trai, vì người có nhiều vợ.

tā de qiè zhù zài shì jiàn , yě gěi tā shēng le yí gè ér zi 。 jī diàn yǔ tā qǐ míng jiào yà bǐ mǐ lè 。

Vợ lẽ người ở tại Si-chem, cũng sanh cho người một con trai đặt tên là A-bi-mê-léc.

yuē ā shī de ér zi jī diàn , nián jì lǎo mài ér sǐ , zàng zài yà bǐ yǐ xiè zú de é fú lā , zài tā fù qīn yuē ā shī de fén mù lǐ 。

Đoạn, Ghê-đê-ôn, con trai Giô-ách, qua đời, tuổi tác đã cao, được chôn trong mả của Giô-ách, cha người, tại Oùp-ra, là thành dân A-bi-ê-xê-rít.

·

jī diàn sǐ hòu , yǐ sè liè rén yòu qù suí cóng zhū bā lì xíng xié yín , yǐ bā lì · bǐ lì tǔ wèi tā men de shén 。

Sau khi Ghê-đê-ôn qua đời, dân Y-sơ-ra-ên trở lại hành dâm cùng các Ba-anh, và chọn Ba-anh-Bê-rít làm thần.

yǐ sè liè rén bú jì niàn yē hé huá — tā men de shén , jiù shì zhěng jiù tā men tuō lí sì wéi chóu dí zhī shǒu de ,

Như vậy, dân Y-sơ-ra-ên không nhớ đến Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, là Đấng đã giải cứu họ khỏi tay các kẻ thù nghịch ở chung quanh;

·

yě bú zhào zhe yē lù · bā lì , jiù shì jī diàn xiàng tā men suǒ shī de ēn huì hòu dài tā de jiā 。

và cũng không có lòng thảo chút nào với nhà Giê-ru-ba-anh, là Ghê-đê-ôn, về các ơn mà người đã làm cho Y-sơ-ra-ên.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.