中文圣经

AI CA 3

đã biết 0/345

忿

wǒ shì yīn yē hé huá fèn nù de zhàng , zāo yù kùn kǔ de rén 。

Ta là người đã thấy khốn khổ bởi gậy thạnh nộ của Ngài.

使

tā yǐn dǎo wǒ , shǐ wǒ xíng zài hēi àn zhōng , bù xíng zài guāng míng lǐ 。

Ngài đã dắt ta và khiến ta bước đi trong tối tăm, chẳng bước đi trong sáng láng.

tā zhēn shì zhōng rì zài sān fǎn shǒu gōng jī wǒ 。

Chắc Ngài trở tay cả ngày nghịch cùng ta nhiều lần.

使

tā shǐ wǒ de pí ròu kū gān ; tā zhé duàn wǒ de gǔ tou 。

Ngài đã làm hao mòn thịt và da, đã bẻ gãy xương ta,

tā zhù lěi gōng jī wǒ , yòng kǔ chǔ hé jiān nán wéi kùn wǒ 。

Đã xây đắp nghịch cùng ta, vây ta bằng mật đắng và sự nhọc nhằn,

使

tā shǐ wǒ zhù zài yōu àn zhī chù , xiàng sǐ le xǔ jiǔ de rén yí yàng 。

Khiến ta ở trong nơi tối tăm, như người đã chết từ lâu đời.

使使

tā yòng lí bā wéi zhù wǒ , shǐ wǒ bù néng chū qù ; tā shǐ wǒ de tóng liàn chén zhòng 。

Ngài đã bao bọc ta bằng tường, mà không cho ra; lại làm cho nặng xiềng ta.

使

wǒ āi háo qiú jiù ; tā shǐ wǒ de dǎo gào bù dé shàng dá 。

Khi ta kêu la và xin cứu, Ngài bịt tai chẳng nghe lời cầu nguyện;

使

tā yòng záo guò de shí tou dǎng zhù wǒ de dào ; tā shǐ wǒ de lù wān qū 。

Lấy những đá đẽo lấp lối ta; Ngài đã làm cho đường nẻo ta quanh quẹo.

tā xiàng wǒ rú xióng mái fú , rú shī zi zài yǐn mì chù 。

Ngài đối với ta như gấu rình rập, như sư tử nơi kín đáo;

使使

tā shǐ wǒ zhuǎn lí zhèng lù , jiāng wǒ sī suì , shǐ wǒ qī liáng 。

Khiến ta lạc đường và vồ xé ta, cho ta phải sầu não.

tā zhāng gōng jiāng wǒ dàng zuò jiàn bǎ zǐ 。

Ngài đã giương cung và chọn ta làm tròng cho tên Ngài.

tā bǎ jiàn dài zhōng de jiàn shè rù wǒ de fèi fǔ 。

Ngài đã khiến tên trong bao Ngài vào trái cật ta:

wǒ chéng le zhòng mín de xiào huà ; tā men zhōng rì yǐ wǒ wèi gē qǔ 。

Ta làm trò cười cho cả dân ta, họ lấy ta làm bài hát cả ngày.

使

tā yòng kǔ chǔ chōng mǎn wǒ , shǐ wǒ bǎo yòng yīn 。

Ngài đã cho ta đầy dẫy sự đắng cay, cho ta no nê bằng ngải cứu.

tā yòu yòng shā shí chěn duàn wǒ de yá , yòng huī chén jiāng wǒ méng bì 。

Ngài đã lấy sỏi bẻ răng ta; vùi ta vào trong tro.

使

nǐ shǐ wǒ yuǎn lí píng ān , wǒ wàng jì hǎo chù 。

Ngài khiến hồn ta xa sự bình an, ta đã quên phước lành.

wǒ jiù shuō : wǒ de lì liàng shuāi bài ; wǒ zài yē hé huá nà lǐ háo wú zhǐ wàng !

Ta rằng: Hết sức mạnh ta, dứt lòng trông đợi Đức Giê-hô-va.

yē hé huá a , qiú nǐ jì niàn wǒ rú yīn hé kǔ dǎn de kùn kǔ jiǒng pò 。

Hãy nhớ đến sự hoạn nạn khốn khổ ta, là ngải cứu và mật đắng.

wǒ xīn xiǎng niàn zhè xiē , jiù zài lǐ miàn yōu mèn 。

Hồn ta còn nhớ đến, và hao mòn trong ta.

wǒ xiǎng qǐ zhè shì , xīn lǐ jiù yǒu zhǐ wàng 。

Ta nhớ lại sự đó, thì có sự trông mong:

wǒ men bú zhì xiāo miè , shì chū yú yē hé huá zhū bān de cí ài ; shì yīn tā de lián mǐn bú zhì duàn jué 。

Aáy là nhờ sự nhân từ Đức Giê-hô-va mà chúng ta chưa tuyệt. Vì sự thương xót của Ngài chẳng dứt.

广

měi zǎo chén , zhè dōu shì xīn de ; nǐ de chéng shí jí qí guǎng dà !

Mỗi buổi sáng thì lại mới luôn, sự thành tín Ngài là lớn lắm.

wǒ xīn lǐ shuō : yē hé huá shì wǒ de fēn , yīn cǐ , wǒ yào yǎng wàng tā 。

Hồn ta nói: Đức Giê-hô-va là cơ nghiệp ta, nên ta để lòng trông cậy nơi Ngài.

fán děng hòu yē hé huá , xīn lǐ xún qiú tā de , yē hé huá bì shī ēn gěi tā 。

Đức Giê-hô-va ban sự nhân từ cho những kẻ trông đợi Ngài, cho linh hồn tìm cầu Ngài.

rén yǎng wàng yē hé huá , jìng mò děng hòu tā de jiù ēn , zhè yuán shì hǎo de 。

Thật tốt cho người trông mong và yên lặng đợi chờ sự cứu rỗi của Đức Giê-hô-va.

rén zài yòu nián fù è , zhè yuán shì hǎo de 。

Thật tốt cho người mang ách lúc trẻ thơ.

tā dāng dú zuò wú yán , yīn wèi zhè shì yē hé huá jiā zài tā shēn shàng de 。

Phải, nó phải ngồi một mình và làm thinh, vì Ngài đã gán ách trên mình.

tā dāng kǒu tiē chén āi , huò zhě yǒu zhǐ wàng 。

Nó khá để miệng trong bụi đất! hoặc giả sẽ có sự trông mong.

tā dāng yóu rén dǎ tā de sāi jiá , yào mǎn shòu líng rǔ 。

Nó khá đưa má ra cho kẻ vả, khá chịu đầy nhuốc nhơ.

yīn wéi zhǔ bì bù yǒng yuǎn diū qì rén 。

Vì Chúa chẳng hề bỏ cho đến đời đời.

使

zhǔ suī shǐ rén yōu chóu , hái yào zhào tā zhū bān de cí ài fā lián mǐn 。

Dầu Ngài đã làm cho lo buồn, còn sẽ thương xót theo sự dư dật của lòng nhân từ Ngài;

使使

yīn tā bìng bù gān xīn shǐ rén shòu kǔ , shǐ rén yōu chóu 。

Vì ấy là chẳng phải bổn tâm Ngài làm cho con cái loài người cực khổ và buồn rầu.

rén jiāng shì shàng bèi qiú de chuài zài jiǎo xià ,

Khi người ta giày đạp mọi kẻ tù trong đất,

huò zài zhì gāo zhě miàn qián qū wǎng rén ,

Khi uốn cong lý đoán của người trước mặt Đấng Rất Cao,

huò zài rén de sòng shì shàng diān dǎo shì fēi , zhè dōu shì zhǔ kàn bú shàng de 。

Khi điên đảo ai trong sự xét đoán, thì Chúa chẳng ưng chịu.

chú fēi zhǔ mìng dìng , shuí néng shuō chéng jiù chéng ne ?

Nếu chẳng phải Chúa truyền lịnh, ai hay nói ra và sự ấy được thành?

huò fú bù dōu chū yú zhì gāo zhě de kǒu ma ?

Há chẳng phải từ miệng Đấng Rất Cao ra tai họa và phước lành?

huó rén yīn zì jǐ de zuì shòu fá , wèi hé fā yuàn yán ne ?

Cớ sao người đang sống phàn nàn vì chịu hình phạt về tội lỗi mình?

wǒ men dāng shēn shēn kǎo chá zì jǐ de xíng wéi , zài guī xiàng yē hé huá 。

Chúng ta hãy xét và thử đường mình, trở về cùng Đức Giê-hô-va.

wǒ men dāng chéng xīn xiàng tiān shàng de shén jǔ shǒu dǎo gào 。

Chúng ta hãy giơ lòng và tay lên đến Đức Chúa Trời trên trời.

wǒ men fàn zuì bèi nì , nǐ bìng bú shè miǎn 。

Chúng tôi đã phạm phép, đã bạn nghịch; Ngài đã chẳng dung thứ!

nǐ zì bèi nù qì zhē bì , zhuī gǎn wǒ men ; nǐ shī xíng shā lù , bìng bú gù xī 。

Ngài lấy giận che mình và đuổi theo chúng tôi, giết lát chúng tôi, chẳng thương xót.

nǐ yǐ hēi yún zhē bì zì jǐ , yǐ zhì dǎo gào bù dé tòu rù 。

Ngài ẩn mình trong mây, đến nỗi chẳng lời cầu nguyện nào thấu qua được.

使

nǐ shǐ wǒ men zài wàn mín zhōng chéng wéi wū huì hé zhā zǐ 。

Ngài làm chúng tôi ra của bỏ, ra đồ rác rến trong dân sự.

wǒ men de chóu dí dōu xiàng wǒ men dà dà zhāng kǒu 。

Mọi kẻ nghịch thù hả miệng rộng nghịch cùng chúng tôi.

kǒng jù hé xiàn kēng , cán hài hé huǐ miè , dōu lín jìn wǒ men 。

Chúng tôi đã mắc sự sợ hãi, hầm hố, hủy diệt, và hư hại.

yīn wǒ zhòng mín zāo de huǐ miè , wǒ jiù yǎn lèi xià liú rú hé 。

Mắt tôi chảy dòng nước, vì gái dân tôi mắc diệt vong.

wǒ de yǎn duō duō liú lèi , zǒng bù zhǐ xī ,

Mắt tôi tuôn nước mắt, không thôi cũng không ngớt,

zhí děng yē hé huá chuí gù , cóng tiān guān kàn 。

Cho đến chừng nào Đức Giê-hô-va đoái xem, từ trên trời ngó xuống.

使

yīn wǒ běn chéng de zhòng mín , wǒ de yǎn , shǐ wǒ de xīn shāng tòng 。

Mắt tôi làm khổ linh hồn tôi, vì mọi con gái của thành tôi.

wú gù yǔ wǒ wèi chóu de zhuī bī wǒ , xiàng zhuī què niǎo yí yàng 。

Những kẻ vô cớ thù nghịch tôi đã đuổi tôi như đuổi chim.

使

tā men shǐ wǒ de mìng zài láo yù zhōng duàn jué , bìng jiāng yí kuài shí tou pāo zài wǒ shēn shàng 。

Họ muốn giết tôi nơi ngục tối, và ném đá trên tôi.

zhòng shuǐ liú guò wǒ tóu , wǒ shuō : wǒ mìng duàn jué le !

Nước lên ngập đầu tôi, tôi nói: Ta phải chết mất!

yē hé huá a , wǒ cóng shēn láo zhōng qiú gào nǐ de míng 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi từ nơi ngục tối rất sâu kêu cầu danh Ngài.

nǐ céng tīng jiàn wǒ de shēng yīn ; wǒ qiú nǐ jiě jiù , nǐ bú yào yǎn ěr bù tīng 。

Ngài chúng con đã nghe tiếng tôi, xin đừng bịt tai khỏi hơi thở và lời kêu van tôi.

wǒ qiú gào nǐ de rì zi , nǐ lín jìn wǒ , shuō : bú yào jù pà !

Ngày tôi cầu Ngài, Ngài đã đến gần tôi, đã phán cùng tôi: Chớ sợ hãi chi!

zhǔ a , nǐ shēn míng le wǒ de yuān ; nǐ jiù shú le wǒ de mìng 。

Hỡi Chúa, Ngài đã đối nại việc hồn tôi, là Đấng chuộc mạng tôi.

yē hé huá a , nǐ jiàn le wǒ shòu de wěi qu ; qiú nǐ wèi wǒ shēn yuān 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã thấy người ta hiếp đáp tôi: xin đoán xét việc tôi!

tā men chóu hèn wǒ , móu hài wǒ , nǐ dōu kàn jiàn le 。

Chúng nó báo thù, lập mưu hại tôi, thì Ngài đã thấy hết.

yē hé huá a , nǐ tīng jiàn tā men rǔ mà wǒ de huà , zhī dào tā men xiàng wǒ suǒ shè de jì ,

Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã nghe chúng nó sỉ nhục, bày mọi mưu chước nghịch cùng tôi.

bìng nà xiē qǐ lái gōng jī wǒ de rén kǒu zhōng suǒ shuō de huà , yǐ jí zhōng rì xiàng wǒ suǒ shè de jì móu 。

Những môi miếng của kẻ dấy nghịch cùng tôi và mưu kế lập ra hại tôi cả ngày.

qiú nǐ guān kàn , tā men zuò xià , qǐ lái , dōu yǐ wǒ wèi gē qǔ 。

Xin Ngài xem sự ngồi xuống và đứng dậy của chúng nó; tôi là bài hát của chúng nó.

yē hé huá a , nǐ yào àn zhe tā men shǒu suǒ zuò de xiàng tā men shī xíng bào yìng 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ báo trả chúng nó tùy theo việc tay chúng nó làm.

使使

nǐ yào shǐ tā men xīn lǐ gāng yìng , shǐ nǐ de zhòu zǔ lín dào tā men 。

Ngài sẽ ban lòng cứng cỏi cho chúng nó, sự rủa sả giáng trên chúng nó.

nǐ yào fā nù zhuī gǎn tā men , cóng yē hé huá de tiān xià chú miè tā men 。

Ngài sẽ lấy cơn giận và đuổi theo, hủy hoại chúng nó khỏi dưới trời của Đức Giê-hô-va.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.