中文圣经

AI CA 2

đã biết 0/322

使

zhǔ hé jìng fā nù , shǐ hēi yún zhē bì xī ān chéng ! tā jiāng yǐ sè liè de huá měi cóng tiān rēng zài dì shàng ; zài tā fā nù de rì zi bìng bú jì niàn zì jǐ de jiǎo dèng 。

Sao Chúa đã nổi giận, vầy mây che khuất con gái Si-ôn? Ngài đã ném sự đẹp đẽ Y-sơ-ra-ên từ trên trời xuống đất. Trong ngày thạnh nộ, Ngài chẳng nhớ đến bệ chân mình.

使

zhǔ tūn miè yǎ gè yí qiè de zhù chù , bìng bú gù xī 。 tā fā nù qīng fù yóu dà mín de bǎo zhàng , shǐ zhè bǎo zhàng tān dǎo zài dì ; tā rǔ mò zhè guó hé qí zhōng de shǒu lǐng 。

Chúa đã nuốt đi, chẳng thương xót, hết thảy chỗ ở của Gia-cốp. Ngài nhân giận đã đổ đồn lũy con gái Giu-đa; Ngài đã xô cho đổ xuống đất, làm nhục nước và quan trưởng trong nước.

tā fā liè nù , bǎ yǐ sè liè de jiǎo quán rán kǎn duàn , zài chóu dí miàn qián shōu huí yòu shǒu 。 tā xiàng huǒ yàn sì wéi tūn miè , jiāng yǎ gè shāo huǐ 。

Trong cơn nóng giận, Ngài chặt hết sừng của Y-sơ-ra-ên. Ngài đã rút tay hữu lại từ trước mặt kẻ nghịch thù. Ngài đã đốt cháy Gia-cốp như lửa hừng thiêu nuốt cả tư bề.

忿

tā zhāng gōng hǎo xiàng chóu dí ; tā zhàn zhe jǔ qǐ yòu shǒu , rú tóng dí rén jiāng yuè rén yǎn mù dì , jìn xíng shā lù 。 zài xī ān bǎi xìng de zhàng péng shàng dǎo chū tā de fèn nù , xiàng huǒ yí yàng 。

Ngài giương cung ra như kẻ thù; giơ tay hữu lên, đứng như kẻ nghịch. Ngài đã giết hết, những kẻ làm vui mắt. Trong trại con gái Si-ôn, Ngài đã đổ giận ra như lửa.

殿

zhǔ rú chóu dí tūn miè yǐ sè liè hé xī ān de yí qiè gōng diàn , chāi huǐ bǎi xìng de bǎo zhàng ; zài yóu dà mín zhōng jiā zēng bēi shāng kū hào 。

Chúa đã trở nên như kẻ nghịch đã nuốt Y-sơ-ra-ên; Nuốt cả cung đền, phá tan đồn lũy; Làm cho con gái Giu-đa thêm tang chế thảm thương.

使

tā qiáng qǔ zì jǐ de zhàng mù , hǎo xiàng shì yuán zhōng de wō péng , huǐ huài tā de jù huì zhī chù 。 yē hé huá shǐ shèng jié hé ān xī rì zài xī ān dōu bèi wàng jì , yòu zài nù qì de fèn hèn zhōng miǎo shì jūn wáng hé jì sī 。

Ngài đã cất nhà tạm mình đi cách mạnh bạo như thuộc về vườn; lại đã hủy nơi hội họp Ngài. Tại Si-ôn, Đức Giê-hô-va đã khiến ngày hội trọng thể cùng Sa-bát bị quên đi; Trong cơn nóng giận, Ngài khinh dể vua và thầy tế lễ.

殿殿

yē hé huá diū qì zì jǐ de jì tán , zēng wù zì jǐ de shèng suǒ , jiāng gōng diàn de qiáng yuán jiāo fù chóu dí 。 tā men zài yē hé huá de diàn zhōng xuān rǎng , xiàng zài shèng huì zhī rì yí yàng 。

Đức Giê-hô-va đã bỏ bàn thờ, lại gớm nơi thánh; Ngài đã phó thành quách cung điện Si-ôn vào trong tay quân nghịch. Chúng nó làm om sòm trong nhà Đức Giê-hô-va như trong ngày hội trọng thể.

使

yē hé huá dìng yì chāi huǐ xī ān de chéng qiáng ; tā lā le zhǔn shéng , bù jiāng shǒu shōu huí , dìng yào huǐ miè 。 tā shǐ wài guō hé chéng qiáng dōu bēi āi , yì tóng shuāi bài 。

Đức Giê-hô-va đã định phá hủy tường thành của con gái Si-ôn; Ngài đã giăng dây mực, chẳng ngừng tay về sự phá diệt; Ngài làm cho lũy và tường thảm sầu hao mòn cùng nhau.

xī ān de mén dōu xiàn rù dì nèi ; zhǔ jiàng tā de mén shuān huǐ huài , zhé duàn 。 tā de jūn wáng hé shǒu lǐng luò zài méi yǒu lǜ fǎ de liè guó zhōng ; tā de xiān zhī bù dé jiàn yē hé huá de yì xiàng 。

Các cửa nó sụp trong đất; Ngài đã phá và bẻ các then chốt. Vua và quan trưởng nó ở giữa các nước là nơi chẳng có pháp luật! Chính mình các tiên tri chẳng tìm được từ Đức Giê-hô-va sự hiện thấy chi.

xī ān chéng de zhǎng lǎo zuò zài dì shàng mò mò wú shēng ; tā men yáng qǐ chén tǔ luò zài tóu shàng , yāo shù má bù ; yē lù sā lěng de chǔ nǚ chuí tóu zhì dì 。

Các kẻ già cả gái Si-ôn nín lặng ngồi dưới đất; Đầu đổ tro bụi, mình mặc bao gai. Các gái đồng trinh Giê-ru-sa-lem gục đầu đến đất.

wǒ yǎn zhōng liú lèi , yǐ zhì shī míng ; wǒ de xīn cháng rǎo luàn , gān dǎn tú dì , dōu yīn wǒ zhòng mín zāo huǐ miè , yòu yīn hái tóng hé chī nǎi de zài chéng nèi jiē shàng fā hūn 。

Mắt ta hao mòn vì chảy nước mắt, lòng ta bối rối; Gan ta đổ trên đất, vì sự hủy diệt con gái dân ta. Vì con trẻ và các con đang bú, ngất đi nơi các đường phố trong thành.

怀

nà shí , tā men zài chéng nèi jiē shàng fā hūn , hǎo xiàng shòu shāng de , zài mǔ qīn de huái lǐ , jiāng yào sàng mìng ; duì mǔ qīn shuō : gǔ 、 jiǔ zài nǎ lǐ ne ?

Chúng nó nói cùng mẹ mình rằng: tìm thóc và rượu ở đâu? Khi ngất đi như kẻ bị thương, nơi các đường phố trong thành; Và khi chúng nó tắt hơi trên lòng mẹ mình.

yē lù sā lěng de mín nǎ , wǒ kě yòng shén me xiàng nǐ zhèng míng ne ? wǒ kě yòng shén me yǔ nǐ xiāng bǐ ne ? xī ān de mín nǎ , wǒ kě ná shén me hé nǐ bǐ jiào , hǎo ān wèi nǐ ne ? yīn wèi nǐ de liè kǒu dà rú hǎi , shuí néng yī zhì nǐ ne ?

Ta làm chứng gì cho ngươi? Hỡi gái Giê-ru-sa-lem, ta kể thí dụ chi? Ta lấy gì sánh cùng ngươi đặng yên ủi ngươi, hỡi con gái đồng trinh Si-ôn? Sự phá hại ngươi to như biển: ai sửa sang lại được?

使 使

nǐ de xiān zhī wèi nǐ jiàn xū jiǎ hé yú mèi de yì xiàng , bìng méi yǒu xiǎn lù nǐ de zuì niè , shǐ nǐ bèi lǔ de guī huí ; què wèi nǐ jiàn xū jiǎ de mò shì hé shǐ nǐ bèi gǎn chū běn jìng de yuán gù 。

Các tiên tri ngươi xem cho ngươi những sự hiện thấy giả dối và ngu dại. Chẳng tỏ ra tội lỗi ngươi, đặng đem phu tù ngươi trở về. Chỉ thấy cho ngươi những lời tiên tri dối và sự làm cớ cho ngươi bị đuổi.

fán guò lù de dōu xiàng nǐ pāi zhǎng 。 tā men xiàng yē lù sā lěng chéng chī xiào , yáo tóu , shuō : nán dào rén suǒ chēng wéi quán měi de , chēng wéi quán dì suǒ xǐ yuè de , jiù shì zhè chéng ma ?

Những người qua đường thấy ngươi thì vỗ tay; Xỉ báng lắc đầu vì thấy gái Giê-ru-sa-lem, Nói rằng: Có phải nầy là thành mà người ta gọi là sự đẹp đẽ trọn vẹn, sự vui mừng của cả đất chăng?

齿

nǐ de chóu dí dōu xiàng nǐ dà dà zhāng kǒu ; tā men chī xiào , yòu qiè chǐ shuō : wǒ men tūn miè tā 。 zhè zhēn shì wǒ men suǒ pàn wàng de rì zi lín dào le ! wǒ men qīn yǎn kàn jiàn le !

Mọi kẻ thù nghịch ngươi hả miệng rộng nghịch cùng ngươi, Xỉ báng, nghiến răng, rằng: Chúng ta đã nuốt nó! Nầy chắc là ngày chúng ta trông đợi, chúng ta đã tìm được, đã thấy rồi!

使耀使

yē hé huá chéng jiù le tā suǒ dìng de , yìng yàn le tā gǔ shí suǒ mìng dìng de 。 tā qīng fù le , bìng bú gù xī , shǐ nǐ de chóu dí xiàng nǐ kuā yào ; shǐ nǐ dí rén de jiǎo yě bèi gāo jǔ 。

Đức Giê-hô-va đã làm sự mình định; đã làm trọn lời mà xưa kia mình đã truyền; Ngài đã lật đổ chẳng thương xót, Đã làm cho kẻ thù ngươi vui vì cớ ngươi, khiến sừng kẻ địch ngươi cất lên.

xī ān mín de xīn āi qiú zhǔ 。 xī ān de chéng qiáng a , yuàn nǐ liú lèi rú hé , zhòu yè bù xī ; yuàn nǐ yǎn zhōng de tóng rén lèi liú bù zhǐ 。

Lòng dân ngươi kêu van đến Chúa. Hỡi tường thành con gái Si-ôn, hãy cho nước mắt ngươi ngày đêm chảy như sông! Đừng cho nghỉ ngơi; con ngươi mắt ngươi chẳng thôi.

饿

yè jiān , měi féng jiāo gèng de shí hòu yào qǐ lái hū hǎn , zài zhǔ miàn qián qīng xīn rú shuǐ 。 nǐ de hái tóng zài gè shì kǒu shàng shòu è fā hūn ; nǐ yào wèi tā men de xìng mìng xiàng zhǔ jǔ shǒu dǎo gào 。

Hãy chổi dậy kêu van lúc ban đêm, vừa đầu các phiên canh; Đổ lòng ra như nước ở trước mặt Chúa. Hãy giơ tay hướng về Chúa vì sự sống con nhỏ ngươi, chúng nó ngất đi vì đói nơi góc phố.

yē hé huá a , qiú nǐ guān kàn ! jiàn nǐ xiàng shuí zhè yàng xíng ? fù rén qǐ kě chī zì jǐ suǒ shēng yù shǒu lǐ suǒ yáo nòng de yīng hái ma ? jì sī hé xiān zhī qǐ kě zài zhǔ de shèng suǒ zhōng bèi shā lù ma ?

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin đoái xem! Ngài đã hề đãi ai như thế? Đàn bà há ăn trái ruột mình, tức con cái ẵm trong tay ư? Thầy tế lễ cùng tiên tri, há nên giết trong nơi thánh Chúa ư?

shǎo nián rén hé lǎo nián rén dōu zài jiē shàng tǎng wò ; wǒ de chǔ nǚ hé zhuàng dīng dōu dǎo zài dāo xià ; nǐ fā nù de rì zi shā sǐ tā men 。 nǐ shā le , bìng bú gù xī 。

Những người trẻ và già nằm sải trên đất trong đường phố. Những gái trẻ và trai trẻ ta đều ngã dưới mũi gươm. Ngài giết đi nơi ngày thạnh nộ, tru diệt chẳng xót thương.

nǐ zhāo jù sì wéi jīng xià wǒ de , xiàng zài dà huì de rì zi zhāo jù rén yí yàng 。 yē hé huá fà nù de rì zi , wú rén táo tuō , wú rén cún liú 。 wǒ suǒ yáo nòng suǒ yǎng yù de yīng hái , chóu dí dōu shā jìng le 。

Ngài đã nhóm như ngày hội trọng thể những sự kinh hãi của tôi mọi bề. Nơi ngày thạnh nộ của Đức Giê-hô-va, chẳng ai thoát khỏi và sót lại. Những kẻ tôi đã bồng ẵm và thấy lớn lên, hết thảy đã bị quân nghịch hủy hại.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.