中文圣经

LÊ-VI 12

đã biết 0/89

西

yē hé huá duì mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:

怀

「 nǐ xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō : ruò yǒu fù rén huái yùn shēng nán hái , tā jiù bù jié jìng qī tiān , xiàng zài yuè jīng wū huì de rì zi bù jié jìng yí yàng 。

Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi nào một người đàn bà thọ thai và sanh một con trai, thì phải bị ô uế trong bảy ngày, như trong k” kinh nguyệt.

dì bā tiān , yào gěi yīng hái xíng gē lǐ 。

Qua ngày thứ tám, người ta phải làm phép cắt bì cho đứa trẻ.

fù rén zài chǎn xuè bù jié zhī zhōng , yào jiā jū sān shí sān tiān 。 tā jié jìng de rì zi wèi mǎn , bù kě mō shèng wù , yě bù kě jìn rù shèng suǒ 。

Đoạn, người đàn bà phải kiêng trong ba mươi ba ngày đương khi huyết mình được sạch, không nên đụng một vật thánh nào hay là đi tới nơi thánh cho đến k” làm thanh sạch được trọn rồi.

tā ruò shēng nǚ hái , jiù bù jié jìng liǎng gè qī tiān , xiàng wū huì de shí hòu yí yàng , yào zài chǎn xuè bù jié zhī zhōng , jiā jū liù shí liù tiān 。

Còn nếu người sanh con gái, thì sẽ bị ô uế trong hai tuần, như trong k” kinh nguyệt; phải kiêng trong sáu mươi sáu ngày hầu cho huyết mình được sạch.

「 mǎn le jié jìng de rì zi , wú lùn shì wèi nán hái shì wèi nǚ hái , tā yào bǎ yí suì de yáng gāo wèi fán jì , yì zhī chú gē huò shì yì zhī bān jiū wèi shú zuì jì , dài dào huì mù mén kǒu jiāo gěi jì sī 。

Khi k” làm mình cho thanh sạch về đứa trai hay gái đã trọn rồi, người đàn bà phải dâng cho thầy tế lễ tại cửa hội mạc một chiên con một tuổi, đặng làm của lễ thiêu, và một bò câu con hoặc một cu con đặng làm của lễ chuộc tội.

jì sī yào xiàn zài yē hé huá miàn qián , wèi tā shú zuì , tā de xuè yuán jiù jié jìng le 。 zhè tiáo lì shì wéi shēng yù de fù rén , wú lùn shì shēng nán shēng nǚ 。

Thầy tế lễ sẽ dâng con sinh đó trước mặt Đức Giê-hô-va, làm lễ chuộc tội cho người; sự lưu huyết người sẽ được sạch. Đó là luật lệ về người đàn bà sanh con trai hay là con gái.

。」

tā de lì liàng ruò bú gòu xiàn yì zhī yáng gāo , tā jiù yào qǔ liǎng zhī bān jiū huò shì liǎng zhī chú gē , yì zhī wèi fán jì , yì zhī wèi shú zuì jì 。 jì sī yào wèi tā shú zuì , tā jiù jié jìng le 。」

Còn nếu người không thế lo cho có một chiên con, thì phải bắt hai chim cu, hoặc hai con bò câu con, con nầy dùng làm của lễ thiêu, con kia dùng làm của lễ chuộc tội; thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho người, và người sẽ được sạch.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.