LÊ-VI 12
「你晓谕以色列人说:若有妇人怀孕生男孩,她就不洁净七天,像在月经污秽的日子不洁净一样。
「 nǐ xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō : ruò yǒu fù rén huái yùn shēng nán hái , tā jiù bù jié jìng qī tiān , xiàng zài yuè jīng wū huì de rì zi bù jié jìng yí yàng 。
Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi nào một người đàn bà thọ thai và sanh một con trai, thì phải bị ô uế trong bảy ngày, như trong k” kinh nguyệt.
第八天,要给婴孩行割礼。
dì bā tiān , yào gěi yīng hái xíng gē lǐ 。
Qua ngày thứ tám, người ta phải làm phép cắt bì cho đứa trẻ.
妇人在产血不洁之中,要家居三十三天。她洁净的日子未满,不可摸圣物,也不可进入圣所。
fù rén zài chǎn xuè bù jié zhī zhōng , yào jiā jū sān shí sān tiān 。 tā jié jìng de rì zi wèi mǎn , bù kě mō shèng wù , yě bù kě jìn rù shèng suǒ 。
Đoạn, người đàn bà phải kiêng trong ba mươi ba ngày đương khi huyết mình được sạch, không nên đụng một vật thánh nào hay là đi tới nơi thánh cho đến k” làm thanh sạch được trọn rồi.
她若生女孩,就不洁净两个七天,像污秽的时候一样,要在产血不洁之中,家居六十六天。
tā ruò shēng nǚ hái , jiù bù jié jìng liǎng gè qī tiān , xiàng wū huì de shí hòu yí yàng , yào zài chǎn xuè bù jié zhī zhōng , jiā jū liù shí liù tiān 。
Còn nếu người sanh con gái, thì sẽ bị ô uế trong hai tuần, như trong k” kinh nguyệt; phải kiêng trong sáu mươi sáu ngày hầu cho huyết mình được sạch.
「满了洁净的日子,无论是为男孩是为女孩,她要把一岁的羊羔为燔祭,一只雏鸽或是一只斑鸠为赎罪祭,带到会幕门口交给祭司。
「 mǎn le jié jìng de rì zi , wú lùn shì wèi nán hái shì wèi nǚ hái , tā yào bǎ yí suì de yáng gāo wèi fán jì , yì zhī chú gē huò shì yì zhī bān jiū wèi shú zuì jì , dài dào huì mù mén kǒu jiāo gěi jì sī 。
Khi k” làm mình cho thanh sạch về đứa trai hay gái đã trọn rồi, người đàn bà phải dâng cho thầy tế lễ tại cửa hội mạc một chiên con một tuổi, đặng làm của lễ thiêu, và một bò câu con hoặc một cu con đặng làm của lễ chuộc tội.
祭司要献在耶和华面前,为她赎罪,她的血源就洁净了。这条例是为生育的妇人,无论是生男生女。
jì sī yào xiàn zài yē hé huá miàn qián , wèi tā shú zuì , tā de xuè yuán jiù jié jìng le 。 zhè tiáo lì shì wéi shēng yù de fù rén , wú lùn shì shēng nán shēng nǚ 。
Thầy tế lễ sẽ dâng con sinh đó trước mặt Đức Giê-hô-va, làm lễ chuộc tội cho người; sự lưu huyết người sẽ được sạch. Đó là luật lệ về người đàn bà sanh con trai hay là con gái.
她的力量若不够献一只羊羔,她就要取两只斑鸠或是两只雏鸽,一只为燔祭,一只为赎罪祭。祭司要为她赎罪,她就洁净了。」
tā de lì liàng ruò bú gòu xiàn yì zhī yáng gāo , tā jiù yào qǔ liǎng zhī bān jiū huò shì liǎng zhī chú gē , yì zhī wèi fán jì , yì zhī wèi shú zuì jì 。 jì sī yào wèi tā shú zuì , tā jiù jié jìng le 。」
Còn nếu người không thế lo cho có một chiên con, thì phải bắt hai chim cu, hoặc hai con bò câu con, con nầy dùng làm của lễ thiêu, con kia dùng làm của lễ chuộc tội; thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho người, và người sẽ được sạch.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.