中文圣经

LÊ-VI 11

đã biết 0/212

西

yē hé huá duì mó xī 、 yà lún shuō :

Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:

「 nǐ men xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō , zài dì shàng yí qiè zǒu shòu zhōng kě chī de nǎi shì zhè xiē :

Hãy nói với dân Y-sơ-ra-ên rằng: Trong các loài vật trên mặt đất, nầy là những con các ngươi được phép ăn:

fán tí fēn liǎng bàn 、 dǎo jiáo de zǒu shòu , nǐ men dōu kě yǐ chī 。

Hễ loài vật nào có móng rẽ ra, chân chia hai và nhơi, thì các ngươi được phép ăn.

dàn nà dǎo jiáo huò fēn tí zhī zhōng bù kě chī de nǎi shì : luò tuó — yīn wèi dǎo jiáo bù fēn tí , jiù yǔ nǐ men bù jié jìng ;

Nhưng chẳng nên ăn con nào chỉ nhơi không, hay là chỉ có móng rẽ không: con lạc đà, nó nhơi, nhưng không có móng rẽ; nên hãy cầm nó là loài vật không sạch;

shā fān — yīn wèi dǎo jiáo bù fēn tí , jiù yǔ nǐ men bù jié jìng ;

con chuột đồng, nó nhơi, nhưng không có móng rẽ, nên hãy cầm nó là loài vật không sạch;

tù zi — yīn wèi dǎo jiáo bù fēn tí , jiù yǔ nǐ men bù jié jìng ;

con thỏ rừng, nó nhơi nhưng không móng rẽ; nên hãy cầm nó là loài vật không sạch;

zhū — yīn wèi tí fēn liǎng bàn , què bù dǎo jiáo , jiù yǔ nǐ men bù jié jìng 。

con heo, nó có móng rẽ, chân chia hai, nhưng không nhơi; nên hãy cầm nó là loài vật không sạch.

zhè xiē shòu de ròu , nǐ men bù kě chī ; sǐ de , nǐ men bù kě mō , dōu yǔ nǐ men bù jié jìng 。

Các ngươi không nên ăn thịt và cũng không nên đụng đến thây các thú đó; phải cầm là vật không sạch.

「 shuǐ zhōng kě chī de nǎi shì zhè xiē : fán zài shuǐ lǐ 、 hǎi lǐ 、 hé lǐ 、 yǒu chì yǒu lín de , dōu kě yǐ chī 。

Những loài vật ở dưới nước mà các ngươi được phép ăn, là loài vật nào, hoặc ở dưới biển, hoặc ở dưới sông, có vây và có vảy.

fán zài hǎi lǐ 、 hé lǐ , bìng yí qiè shuǐ lǐ yóu dòng de huó wù , wú chì wú lín de , nǐ men dōu dāng yǐ wéi kě zēng 。

Phàm vật nào hoặc dưới biển, hoặc dưới sông, tức các loài sanh sản trong nước, mà không có vây và chẳng có vảy, thì các ngươi không nên ăn, phải lấy làm gớm ghiếc cho các ngươi.

zhè xiē wú chì wú lín 、 yǐ wéi kě zēng de , nǐ men bù kě chī tā de ròu ; sǐ de yě dāng yǐ wéi kě zēng 。

Những loài nầy, khá lấy làm gớm ghiếc cho mình, chớ nên ăn thịt nó, và hãy cầm thây nó là điều gớm ghiếc.

fán shuǐ lǐ wú chì wú lín de , nǐ men dōu dāng yǐ wéi kě zēng 。

Các loài vật nào ở trong nước không có vây và chẳng có vảy, thì phải lấy làm gớm ghiếc cho các ngươi.

「 què niǎo zhōng nǐ men dāng yǐ wéi kě zēng 、 bù kě chī de nǎi shì : diāo 、 gǒu tóu diāo 、 hóng tóu diāo 、

Trong các loài chim, những giống các ngươi phải cầm bằng gớm ghiếc, không nên ăn, là chim ưng, chim ngạc, ó biển;

yào yīng 、 xiǎo yīng yǔ qí lèi ;

chim lão ưng và con diều, tùy theo loại chúng nó;

wū yā yǔ qí lèi ;

các thứ quạ,

tuó niǎo 、 yè yīng 、 yú yīng 、 yīng yǔ qí lèi ;

chim đà điểu, chim ụt, chim thủy kê, chim bò cắc và các loại giống chúng nó;

xiāo niǎo 、 lú cí 、 māo tóu yīng 、

chim mèo, chim thằng cộc, con cò quắm,

jiǎo chī 、 tí hú 、 tū diāo 、

con hạc, chim thằng bè, con cồng cộc,

guàn 、 lù sī yǔ qí lèi ; dài yǔ biān fú 。

con cò, con diệc và các loại giống chúng nó; chim rẽ quạt và con dơi.

「 fán yǒu chì bǎng yòng sì zú pá xíng de wù , nǐ men dōu dāng yǐ wéi kě zēng 。

Hễ côn trùng nào hay bay, đi bốn cẳng, thì các ngươi hãy lấy làm gớm ghiếc.

zhǐ shì yǒu chì bǎng yòng sì zú pá xíng de wù zhōng , yǒu zú yǒu tuǐ , zài dì shàng bèng tiào de , nǐ men hái kě yǐ chī 。

Nhưng trong loại côn trùng nào hay bay và đi bốn cẳng, các ngươi được ăn con nào có cẳng đặng nhảy trên đất;

qí zhōng yǒu huáng chóng 、 mà zha 、 xī shuài yǔ qí lèi ; zhà měng yǔ qí lèi ; zhè xiē nǐ men dōu kě yǐ chī 。

là con cào cào tùy theo loại nó, con ve tùy theo loại nó, châu chấu tùy theo loại nó, con dế tùy theo loại nó.

dàn shì yǒu chì bǎng yǒu sì zú de pá wù , nǐ men dōu dāng yǐ wéi kě zēng 。

Các loài côn trùng khác hay bay và có bốn cẳng, thì các ngươi phải lấy làm gớm ghiếc.

使

「 zhè xiē dōu néng shǐ nǐ men bù jié jìng 。 fán mō le sǐ de , bì bù jié jìng dào wǎn shàng 。

Các ngươi sẽ vì loại đó mà bị ô uế; ai đụng đến xác chết loài đó sẽ bị ô uế cho đến chiều tối.

fán ná le sǐ de , bì bù jié jìng dào wǎn shàng , bìng yào xǐ yī fu 。

Ai mang xác chết loài đó phải giặt áo xống mình, và bị ô uế cho đến chiều tối.

fán zǒu shòu fēn tí bù chéng liǎng bàn 、 yě bù dǎo jiáo de , shì yǔ nǐ men bù jié jìng ; fán mō le de jiù bù jié jìng 。

Các thú nào có móng rẽ ra, nhưng không có chân chia hai và không nhơi, tất phải lấy làm ô uế cho các ngươi; ai đụng đến sẽ bị ô uế.

fán sì zú de zǒu shòu , yòng zhǎng xíng zǒu de , shì yǔ nǐ men bù jié jìng ; mō qí shī de , bì bù jié jìng dào wǎn shàng 。

Trong giống đi bốn cẳng, hễ con nào đi trên bàn cẳng, thì kể là không sạch cho các ngươi; ai đụng đến xác chết nó sẽ bị ô uế đến chiều tối;

ná qí shī de , bì bù jié jìng dào wǎn shàng , bìng yào xǐ yī fu 。 zhè xiē shì yǔ nǐ men bù jié jìng de 。

còn ai mang xác chết nó sẽ giặt áo xống mình, và bị ô uế đến chiều tối; các loài đó là không sạch cho các ngươi.

「 dì shàng pá wù yǔ nǐ men bù jié jìng de nǎi shì zhè xiē : yòu shǔ 、 shí shǔ 、 xī yì yǔ qí lèi ;

Trong loài đi bò trên mặt đất, nầy là những loài lấy làm không sạch cho các ngươi: con chuột nhủi, con chuột lắt, con rắn mối, tùy theo loại chúng nó;

bì hǔ 、 lóng zǐ 、 shǒu gōng 、 shé yī 、 yǎn tíng 。

con cắc kè, k” đà, con thạch sùng, con k” nhông và con cắc ké.

zhè xiē pá wù dōu shì yǔ nǐ men bù jié jìng de 。 zài tā sǐ le yǐ hòu , fán mō le de , bì bù jié jìng dào wǎn shàng 。

Trong các loài côn trùng, những loài đó lấy làm không sạch cho các ngươi: ai đụng đến xác chết nó sẽ bị ô uế cho đến chiều tối.

西西

qí zhōng sǐ le de , diào zài shén me dōng xī shàng , zhè dōng xī jiù bù jié jìng , wú lùn shì mù qì 、 yī fu 、 pí zǐ 、 kǒu dài , bù jū shì zuò shén me gōng yòng de qì mǐn , xū yào fàng zài shuǐ zhōng , bì bù jié jìng dào wǎn shàng , dào wǎn shàng cái jié jìng le 。

Bất luận vật nào, hễ loài nầy chết rớt nhằm trên, thì đều bị ô uế, hoặc đồ bằng cây, áo xống, da, bao, tức các vật người ta thường dùng; phải ngâm đồ đó trong nước, sẽ bị ô uế cho đến chiều tối, rồi mới tinh sạch lại.

ruò yǒu sǐ le diào zài wǎ qì lǐ de , qí zhōng bù jū yǒu shén me , jiù bù jié jìng , nǐ men yào bǎ zhè wǎ qì dǎ pò le 。

Nếu vật chi của nó rớt nhằm đồ sành, các vật chi đựng ở trong đều sẽ bị ô uế; phải đập bể đồ sành đó đi.

qí zhōng yí qiè kě chī de shí wù , zhān shuǐ de jiù bù jié jìng , bìng qiě nà yàng qì mǐn zhōng yí qiè kě hē de , yě bì bù jié jìng 。

Phàm đồ ăn nào và các vật uống, mặc dầu để trong đồ sành nào mà bị nước đồ sành đó nhểu vào, sẽ lây ô uế.

qí zhōng yǐ sǐ de , ruò yǒu yì diǎn diào zài shén me wù jiàn shàng , nà wù jiàn jiù bù jié jìng , bù jū shì lú zǐ , shì guō tái , jiù yào dǎ suì , dōu bù jié jìng , yě bì yǔ nǐ men bù jié jìng 。

Phàm vật nào bị một vài miếng xác chết nó rớt nhằm, sẽ lây ô uế; dầu lò, dầu bếp, cũng phải phá tan; nó đã bị ô uế; các ngươi phải cầm nó là ô uế vậy.

dàn shì quán yuán huò shì jù shuǐ de chí zǐ réng shì jié jìng ; wéi āi le nà sǐ de , jiù bù jié jìng 。

Còn một cái suối, hoặc một hồ chứa nhiều nước, đều cứ được kể tinh sạch; nhưng hễ ai đụng đến xác chết nó thì sẽ lây ô uế.

ruò shì sǐ de , yǒu yì diǎn diào zài yào zhǒng de zǐ lì shàng , zǐ lì réng shì jié jìng ;

Nếu vật chi của xác chết nó rớt nhằm trên hột giống nào người ta gieo, thì hột giống đó cứ kể tinh sạch.

ruò shuǐ yǐ jīng jiāo zài zǐ lì shàng , nà sǐ de yǒu yì diǎn diào zài shàng tóu , zhè zǐ lì jiù yǔ nǐ men bù jié jìng 。

Nhưng nếu người ta có đổ nước trên hột giống đó và nếu vật gì của xác chết rớt nhằm, thì hột giống đó sẽ bị ô uế cho các ngươi.

「 nǐ men kě chī de zǒu shòu ruò shì sǐ le , yǒu rén mō tā , bì bù jié jìng dào wǎn shàng ;

Khi một con thú nào các ngươi được dùng làm thực vật chết đi, hễ ai đụng đến xác nó sẽ bị ô uế đến chiều tối.

yǒu rén chī nà sǐ le de zǒu shòu , bì bù jié jìng dào wǎn shàng , bìng yào xǐ yī fu ; ná le sǐ zǒu shòu de , bì bù jié jìng dào wǎn shàng , bìng yào xǐ yī fu 。

Kẻ nào ăn thịt của xác nó phải giặt áo xống mình, và bị lây ô uế cho đến chiều tối; còn ai khiêng xác nó sẽ giặt áo xống, và bị ô uế cho đến chiều tối.

「 fán dì shàng de pá wù shì kě zēng de , dōu bù kě chī 。

Phàm loài côn trùng nào bò trên mặt đất đều là sự gớm ghiếc, không nên ăn thịt nó.

fán yòng dù zǐ xíng zǒu de hé yòng sì zú xíng zǒu de , huò shì yǒu xǔ duō zú de , jiù shì yí qiè pá zài dì shàng de , nǐ men dōu bù kě chī , yīn wèi shì kě zēng de 。

Vậy, không nên ăn thịt các loài côn trùng đi bò trên mặt đất, là con nào bò bằng bụng, con nào đi bốn cẳng hay là đi nhiều cẳng, vì chúng nó là một sự gớm ghiếc.

使使

nǐ men bù kě yīn shén me pá wù shǐ zì jǐ chéng wèi kě zēng de , yě bù kě yīn zhè xiē shǐ zì jǐ bù jié jìng , yǐ zhì rǎn le wū huì 。

Các ngươi chớ vì một con nào trong loài côn trùng mà lây cho thân mình phải gớm ghiếc, không tinh sạch hay là ô uế.

wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén ; suǒ yǐ nǐ men yào chéng wéi shèng jié , yīn wèi wǒ shì shèng jié de 。 nǐ men yě bù kě zài dì shàng de pá wù wū huì zì jǐ 。

Vì ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi; ta là thánh, nên các ngươi phải nên thánh, thì sẽ được thánh. Các ngươi chớ vì một con nào của loài côn trùng trên mặt đất mà làm lây ô uế cho thân mình.

。」

wǒ shì bǎ nǐ men cóng āi jí dì lǐng chū lái de yē hé huá , yào zuò nǐ men de shén ; suǒ yǐ nǐ men yào shèng jié , yīn wèi wǒ shì shèng jié de 。」

Vì ta là Đức Giê-hô-va, Đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô đặng làm Đức Chúa Trời của các ngươi; các ngươi phải nên thánh, vì ta là thánh.

zhè shì zǒu shòu 、 fēi niǎo , hé shuǐ zhōng yóu dòng de huó wù , bìng dì shàng pá wù de tiáo lì 。

Đó là luật lệ về loài súc vật, loài chim trời, các sinh vật động dưới nước và các loài côn trùng trên mặt đất,

yào bǎ jié jìng de hé bù jié jìng de , kě chī de yǔ bù kě chī de huó wù , dōu fēn bié chū lái 。

để phân biệt con không sạch với con tinh sạch, con thú ăn được cùng con thú không ăn được.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.