LÊ-VI 2
「若有人献素祭为供物给耶和华,要用细面浇上油,加上乳香,
「 ruò yǒu rén xiàn sù jì wèi gòng wù gěi yē hé huá , yào yòng xì miàn jiāo shàng yóu , jiā shàng rǔ xiāng ,
Khi nào ai dâng cho Đức Giê-hô-va một của lễ chay, thì lễ vật người phải bằng bột lọc có chế dầu, và để nhũ hương lên trên.
带到亚伦子孙作祭司的那里;祭司就要从细面中取出一把来,并取些油和所有的乳香,然后要把所取的这些作为纪念,烧在坛上,是献与耶和华为馨香的火祭。
dài dào yà lún zǐ sūn zuò jì sī de nà lǐ ; jì sī jiù yào cóng xì miàn zhōng qǔ chū yì bǎ lái , bìng qǔ xiē yóu hé suǒ yǒu de rǔ xiāng , rán hòu yào bǎ suǒ qǔ de zhè xiē zuò wéi jì niàn , shāo zài tán shàng , shì xiàn yǔ yē hé huá wèi xīn xiāng de huǒ jì 。
Người sẽ đem đến cho các con trai A-rôn, tức những thầy tế lễ; thầy tế lễ sẽ lấy một nắm bột lọc chế dầu và hết thảy nhũ hương, đem xông làm kỷ niệm trên bàn thờ; ấy là một của lễ dùng lửa dâng lên, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
素祭所剩的要归给亚伦和他的子孙;这是献与耶和华的火祭中为至圣的。
sù jì suǒ shèng de yào guī gěi yà lún hé tā de zǐ sūn ; zhè shì xiàn yǔ yē hé huá de huǒ jì zhōng wèi zhì shèng de 。
Phần chi trong của lễ chay còn lại sẽ thuộc về A-rôn và các con trai người; ấy là một vật chí thánh trong các của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va.
「若用炉中烤的物为素祭,就要用调油的无酵细面饼,或是抹油的无酵薄饼。
「 ruò yòng lú zhōng kǎo de wù wèi sù jì , jiù yào yòng tiáo yóu de wú jiào xì miàn bǐng , huò shì mǒ yóu de wú jiào báo bǐng 。
Khi nào ngươi dùng vật chi hấp lò làm của lễ chay, thì phải lấy bột mịn làm bánh nhỏ không men nhồi dầu, và bánh tráng không men thoa dầu.
若用铁鏊上做的物为素祭,就要用调油的无酵细面,
ruò yòng tiě ào shàng zuò de wù wèi sù jì , jiù yào yòng tiáo yóu de wú jiào xì miàn ,
Nếu ngươi dùng vật chiên trong chảo đặng làm của lễ chay, thì phải bằng bột mịn không pha men, nhồi với dầu,
分成块子,浇上油;这是素祭。
fēn chéng kuài zǐ , jiāo shàng yóu ; zhè shì sù jì 。
bẻ ra từ miếng và chế dầu trên. Aáy là của lễ chay.
若用煎盘做的物为素祭,就要用油与细面做成。
ruò yòng jiān pán zuò de wù wèi sù jì , jiù yào yòng yóu yǔ xì miàn zuò chéng 。
Nếu ngươi dùng vật chiên trong chảo lớn đặng làm của lễ chay, thì phải bằng bột mịn với dầu.
要把这些东西做的素祭带到耶和华面前,并奉给祭司,带到坛前。
yào bǎ zhè xiē dōng xī zuò de sù jì dài dào yē hé huá miàn qián , bìng fèng gěi jì sī , dài dào tán qián 。
Của lễ chay đã sắm sửa như cách nầy, ngươi sẽ đem dâng cho Đức Giê-hô-va, giao cho thầy tế lễ, và ngươi sẽ đem đến bàn thờ.
祭司要从素祭中取出作为纪念的,烧在坛上,是献与耶和华为馨香的火祭。
jì sī yào cóng sù jì zhōng qǔ chū zuò wéi jì niàn de , shāo zài tán shàng , shì xiàn yǔ yē hé huá wèi xīn xiāng de huǒ jì 。
Thầy tế lễ sẽ lấy ra phần phải dâng làm kỷ niệm, xông trên bàn thờ; ấy là một của lễ dùng lửa dâng lên, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
素祭所剩的要归给亚伦和他的子孙。这是献与耶和华的火祭中为至圣的。
sù jì suǒ shèng de yào guī gěi yà lún hé tā de zǐ sūn 。 zhè shì xiàn yǔ yē hé huá de huǒ jì zhōng wèi zhì shèng de 。
Phần chi trong của lễ chay còn lại sẽ thuộc về A-rôn và các con trai người; ấy là một vật chí thánh trong các của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va.
「凡献给耶和华的素祭都不可有酵;因为你们不可烧一点酵、一点蜜当作火祭献给耶和华。
「 fán xiàn gěi yē hé huá de sù jì dōu bù kě yǒu jiào ; yīn wèi nǐ men bù kě shāo yì diǎn jiào 、 yì diǎn mì dàng zuò huǒ jì xiàn gěi yē hé huá 。
Hễ của lễ chay các ngươi dâng cho Đức Giê-hô-va, thì chớ dâng với men; vì các ngươi chớ dùng men hay mật xông với của lễ chi dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va.
这些物要献给耶和华作为初熟的供物,只是不可在坛上献为馨香的祭。
zhè xiē wù yào xiàn gěi yē hé huá zuò wéi chū shú de gòng wù , zhǐ shì bù kě zài tán shàng xiàn wèi xīn xiāng de jì 。
Các ngươi được dâng những vật đó cho Đức Giê-hô-va như của lễ đầu mùa; nhưng chẳng nên đốt trên bàn thờ như của lễ có mùi thơm.
凡献为素祭的供物都要用盐调和,在素祭上不可缺了你 神立约的盐。一切的供物都要配盐而献。
fán xiàn wèi sù jì de gòng wù dōu yào yòng yán tiáo hé , zài sù jì shàng bù kě quē le nǐ shén lì yuē de yán 。 yí qiè de gòng wù dōu yào pèi yán ér xiàn 。
Phải nêm muối các của lễ chay; chớ nên dâng lên thiếu muối; vì muối là dấu hiệu về sự giao ước của Đức Chúa Trời đã lập cùng ngươi; trên các lễ vật ngươi phải dâng muối.
若向耶和华献初熟之物为素祭,要献上烘了的禾穗子,就是轧了的新穗子,当作初熟之物的素祭。
ruò xiàng yē hé huá xiàn chū shú zhī wù wèi sù jì , yào xiàn shàng hōng le de hé suì zǐ , jiù shì yà le de xīn suì zǐ , dàng zuò chū shú zhī wù de sù jì 。
Nếu ngươi dùng hoa quả đầu mùa đặng làm của lễ chay tế Đức Giê-hô-va, thì phải bằng gié lúa rang, hột lúa mới tán ra,
并要抹上油,加上乳香;这是素祭。
bìng yào mǒ shàng yóu , jiā shàng rǔ xiāng ; zhè shì sù jì 。
đổ dầu vào và thêm nhũ hương. Aáy là của lễ chay.
祭司要把其中作为纪念的,就是一些轧了的禾穗子和一些油,并所有的乳香,都焚烧,是向耶和华献的火祭。」
jì sī yào bǎ qí zhōng zuò wéi jì niàn de , jiù shì yì xiē yà le de hé suì zǐ hé yì xiē yóu , bìng suǒ yǒu de rǔ xiāng , dōu fén shāo , shì xiàng yē hé huá xiàn de huǒ jì 。」
Đoạn, thầy tế lễ lấy một phần hột tán ra với dầu và hết thảy nhũ hương mà xông làm kỷ niệm. Aáy là của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.