LÊ-VI 1
耶和华从会幕中呼叫摩西,对他说:
yē hé huá cóng huì mù zhōng hū jiào mó xī , duì tā shuō :
Đức Giê-hô-va từ trong hội mạc gọi Môi-se mà phán rằng:
「你晓谕以色列人说:你们中间若有人献供物给耶和华,要从牛群羊群中献牲畜为供物。
「 nǐ xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō : nǐ men zhōng jiān ruò yǒu rén xiàn gòng wù gěi yē hé huá , yào cóng niú qún yáng qún zhōng xiàn shēng chù wèi gòng wù 。
Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi người nào trong vòng các ngươi dâng của lễ cho Đức Giê-hô-va, thì phải dâng súc vật, hoặc bò, hoặc chiên.
「他的供物若以牛为燔祭,就要在会幕门口献一只没有残疾的公牛,可以在耶和华面前蒙悦纳。
「 tā de gòng wù ruò yǐ niú wèi fán jì , jiù yào zài huì mù mén kǒu xiàn yì zhī méi yǒu cán jí de gōng niú , kě yǐ zài yē hé huá miàn qián méng yuè nà 。
Nếu lễ vật của ngươi là của lễ thiêu bằng bò, thì phải dùng con đực không tì vít, dâng lên tại cửa hội mạc, trước mặt Đức Giê-hô-va, để được Ngài đẹp lòng nhậm lấy.
他要按手在燔祭牲的头上,燔祭便蒙悦纳,为他赎罪。
tā yào àn shǒu zài fán jì shēng de tóu shàng , fán jì biàn méng yuè nà , wèi tā shú zuì 。
Ngươi sẽ nhận tay mình trên đầu con sinh, nó sẽ được nhậm thế cho, hầu chuộc tội cho người.
他要在耶和华面前宰公牛;亚伦子孙作祭司的,要奉上血,把血洒在会幕门口、坛的周围。
tā yào zài yē hé huá miàn qián zǎi gōng niú ; yà lún zǐ sūn zuò jì sī de , yào fèng shàng xuè , bǎ xuè sǎ zài huì mù mén kǒu 、 tán de zhōu wéi 。
Đoạn, người sẽ giết bò tơ trước mặt Đức Giê-hô-va, rồi các con trai A-rôn, tức những thầy tế lễ, sẽ dâng huyết lên, và rưới chung quanh trên bàn thờ tại nơi cửa hội mạc.
那人要剥去燔祭牲的皮,把燔祭牲切成块子。
nà rén yào bāo qù fán jì shēng de pí , bǎ fán jì shēng qiè chéng kuài zǐ 。
Kế đó, lột da con sinh, và sả thịt ra từng miếng.
祭司亚伦的子孙要把火放在坛上,把柴摆在火上。
jì sī yà lún de zǐ sūn yào bǎ huǒ fàng zài tán shàng , bǎ chái bǎi zài huǒ shàng 。
Các con trai thầy tế lễ A-rôn sẽ châm lửa trên bàn thờ, chất củi chụm lửa;
亚伦子孙作祭司的,要把肉块和头并脂油摆在坛上火的柴上。
yà lún zǐ sūn zuò jì sī de , yào bǎ ròu kuài hé tóu bìng zhī yóu bǎi zài tán shàng huǒ de chái shàng 。
rồi các con trai A-rôn, tức những thầy tế lễ sắp các miếng thịt, đầu và mỡ lên trên củi đã chụm lửa nơi bàn thờ.
但燔祭的脏腑与腿要用水洗。祭司就要把一切全烧在坛上,当作燔祭,献与耶和华为馨香的火祭。
dàn fán jì de zāng fǔ yǔ tuǐ yào yòng shuǐ xǐ 。 jì sī jiù yào bǎ yí qiè quán shāo zài tán shàng , dàng zuò fán jì , xiàn yǔ yē hé huá wèi xīn xiāng de huǒ jì 。
Người sẽ lấy nước rửa bộ lòng và giò, rồi thầy tế lễ đem hết mọi phần xông nơi bàn thờ; ấy là của lễ thiêu, tức một của lễ dùng lữa dâng lên, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
「人的供物若以绵羊或山羊为燔祭,就要献上没有残疾的公羊。
「 rén de gòng wù ruò yǐ mián yáng huò shān yáng wèi fán jì , jiù yào xiàn shàng méi yǒu cán jí de gōng yáng 。
Nếu lễ vật người là của lễ thiêu bằng súc vật nhỏ, hoặc chiên hay dê, thì phải dâng một con đực không tì vít,
要把羊宰于坛的北边,在耶和华面前;亚伦子孙作祭司的,要把羊血洒在坛的周围。
yào bǎ yáng zǎi yú tán de běi biān , zài yē hé huá miàn qián ; yà lún zǐ sūn zuò jì sī de , yào bǎ yáng xuè sǎ zài tán de zhōu wéi 。
giết nó nơi hướng bắc của bàn thờ, trước mặt Đức Giê-hô-va; rồi các con trai A-rôn, tức những thầy tế lễ, sẽ rưới huyết chung quanh trên bàn thờ;
要把燔祭牲切成块子,连头和脂油,祭司就要摆在坛上火的柴上;
yào bǎ fán jì shēng qiè chéng kuài zǐ , lián tóu hé zhī yóu , jì sī jiù yào bǎi zài tán shàng huǒ de chái shàng ;
sả thịt từng miếng, để riêng đầu và mỡ ra; thầy tế lễ sẽ chất các phần đó trên củi đã chụm lửa nơi bàn thờ.
但脏腑与腿要用水洗,祭司就要全然奉献,烧在坛上。这是燔祭,是献与耶和华为馨香的火祭。
dàn zāng fǔ yǔ tuǐ yào yòng shuǐ xǐ , jì sī jiù yào quán rán fèng xiàn , shāo zài tán shàng 。 zhè shì fán jì , shì xiàn yǔ yē hé huá wèi xīn xiāng de huǒ jì 。
Người sẽ lấy nước rửa bộ lòng và giò; đoạn thầy tế lễ dâng và xông hết mọi phần trên bàn thờ; ấy là của lễ thiêu, tức một của lễ dùng lửa dâng lên, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
「人奉给耶和华的供物,若以鸟为燔祭,就要献斑鸠或是雏鸽为供物。
「 rén fèng gěi yē hé huá de gòng wù , ruò yǐ niǎo wèi fán jì , jiù yào xiàn bān jiū huò shì chú gē wèi gòng wù 。
Nếu lễ vật người dâng cho Đức Giê-hô-va là một của lễ thiêu bằng chim, thì phải dùng cu đất hay là bò câu con.
祭司要把鸟拿到坛前,揪下头来,把鸟烧在坛上;鸟的血要流在坛的旁边;
jì sī yào bǎ niǎo ná dào tán qián , jiū xià tóu lái , bǎ niǎo shāo zài tán shàng ; niǎo de xuè yào liú zài tán de páng biān ;
Thầy tế lễ sẽ đem nó đến bàn thờ, vặn rứt đầu ra, rồi xông trên bàn thờ; vắt huyết chảy nơi cạnh bàn thờ.
又要把鸟的嗉子和脏物 除掉,丢在坛的东边倒灰的地方。
yòu yào bǎ niǎo de sù zǐ hé zāng wù chú diào , diū zài tán de dōng biān dǎo huī de dì fāng 。
Người sẽ gỡ lấy cái diều và nhổ lông, liệng gần bàn thờ, về hướng đông, là chỗ đổ tro;
要拿着鸟的两个翅膀,把鸟撕开,只是不可撕断;祭司要在坛上、在火的柴上焚烧。这是燔祭,是献与耶和华为馨香的火祭。」
yào ná zhe niǎo de liǎng gè chì bǎng , bǎ niǎo sī kāi , zhǐ shì bù kě sī duàn ; jì sī yào zài tán shàng 、 zài huǒ de chái shàng fén shāo 。 zhè shì fán jì , shì xiàn yǔ yē hé huá wèi xīn xiāng de huǒ jì 。」
đoạn xé nó ra tại nơi hai cánh, nhưng không cho rời, rồi thầy tế lễ sẽ đem xông trên bàn thờ, tại trên củi đã chụm lửa; ấy là của lễ thiêu, tức một của lễ dùng lửa dâng lên, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.