LÊ-VI 4
「你晓谕以色列人说:若有人在耶和华所吩咐不可行的什么事上误犯了一件,
「 nǐ xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō : ruò yǒu rén zài yē hé huá suǒ fēn fù bù kě xíng de shén me shì shàng wù fàn le yí jiàn ,
Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi nào ai lầm lỡ mà phạm một trong các điều răn của Đức Giê-hô-va, và làm điều chẳng nên làm;
或是受膏的祭司犯罪,使百姓陷在罪里,就当为他所犯的罪把没有残疾的公牛犊献给耶和华为赎罪祭。
huò shì shòu gāo de jì sī fàn zuì , shǐ bǎi xìng xiàn zài zuì lǐ , jiù dāng wèi tā suǒ fàn de zuì bǎ méi yǒu cán jí de gōng niú dú xiàn gěi yē hé huá wèi shú zuì jì 。
nếu là thầy tế lễ chịu xức dầu rồi mà phạm tội, và vì cớ đó gây cho dân sự phải mắc tội, thì vì tội mình đã phạm, người phải dâng cho Đức Giê-hô-va một con bò tơ không tì vít chi, đặng làm của lễ chuộc tội.
他要牵公牛到会幕门口,在耶和华面前按手在牛的头上,把牛宰于耶和华面前。
tā yào qiān gōng niú dào huì mù mén kǒu , zài yē hé huá miàn qián àn shǒu zài niú de tóu shàng , bǎ niú zǎi yú yē hé huá miàn qián 。
Người sẽ dẫn bò tơ đó đến cửa hội mạc trước mặt Đức Giê-hô-va, nhận tay mình trên đầu nó, rồi giết nó trước mặt Đức Giê-hô-va.
受膏的祭司要取些公牛的血带到会幕,
shòu gāo de jì sī yào qǔ xiē gōng niú de xuè dài dào huì mù ,
Thầy tế lễ chịu xức dầu rồi sẽ lấy huyết bò tơ đem vào trong hội mạc,
把指头蘸于血中,在耶和华面前对着圣所的幔子弹血七次,
bǎ zhǐ tou zhàn yú xuè zhōng , zài yē hé huá miàn qián duì zhe shèng suǒ de màn zǐ dàn xuè qī cì ,
nhúng ngón tay mình trong huyết, rảy bảy lần trước mặt Đức Giê-hô-va, đối ngang bức màn nơi đền thánh.
又要把些血抹在会幕内、耶和华面前香坛的四角上,再把公牛所有的血倒在会幕门口、燔祭坛的脚那里。
yòu yào bǎ xiē xuè mǒ zài huì mù nèi 、 yē hé huá miàn qián xiāng tán de sì jiǎo shàng , zài bǎ gōng niú suǒ yǒu de xuè dǎo zài huì mù mén kǒu 、 fán jì tán de jiǎo nà lǐ 。
Đoạn, thầy tế lễ sẽ bôi huyết trên các sừng của bàn thờ xông hương ở trong hội mạc, trước mặt Đức Giê-hô-va, và đổ hết thảy huyết bò tơ nơi chân bàn thờ về của lễ thiêu, để trước cửa hội mạc.
要把赎罪祭公牛所有的脂油,乃是盖脏的脂油和脏上所有的脂油,
yào bǎ shú zuì jì gōng niú suǒ yǒu de zhī yóu , nǎi shì gài zāng de zhī yóu hé zāng shàng suǒ yǒu de zhī yóu ,
Người phải gỡ những mỡ của con bò dùng làm của lễ chuộc tội, tức là mỡ chài và mỡ bộ lòng,
并两个腰子和腰子上的脂油,就是靠腰两旁的脂油,与肝上的网子和腰子,一概取下,
bìng liǎng gè yāo zǐ hé yāo zǐ shàng de zhī yóu , jiù shì kào yāo liǎng páng de zhī yóu , yǔ gān shàng de wǎng zǐ hé yāo zǐ , yí gài qǔ xià ,
hai trái cật, mỡ trên hai trái cật nơi cạnh hông, tấm da mỏng bọc gan, gỡ gần nơi hai trái cật,
与平安祭公牛上所取的一样;祭司要把这些烧在燔祭的坛上。
yǔ píng ān jì gōng niú shàng suǒ qǔ de yí yàng ; jì sī yào bǎ zhè xiē shāo zài fán jì de tán shàng 。
như gỡ các phần nầy của bò tơ dùng làm của lễ thù ân; rồi thầy tế lễ sẽ xông các món đó trên bàn thờ về của lễ thiêu.
公牛的皮和所有的肉,并头、腿、脏、腑、粪,
gōng niú de pí hé suǒ yǒu de ròu , bìng tóu 、 tuǐ 、 zāng 、 fǔ 、 fèn ,
Còn da, hết thảy thịt, đầu, giò, bộ lòng và phẩn,
就是全公牛,要搬到营外洁净之地、倒灰之所,用火烧在柴上。
jiù shì quán gōng niú , yào bān dào yíng wài jié jìng zhī dì 、 dǎo huī zhī suǒ , yòng huǒ shāo zài chái shàng 。
tức con bò tơ nguyên, người phải đem ra khỏi trại quân đến một nơi tinh sạch, là chỗ họ đổ tro, rồi chất trên củi nơi lửa và thiêu nó đi: tức là thiêu nó tại chỗ đổ tro vậy.
「以色列全会众若行了耶和华所吩咐不可行的什么事,误犯了罪,是隐而未现、会众看不出来的,
「 yǐ sè liè quán huì zhòng ruò xíng le yē hé huá suǒ fēn fù bù kě xíng de shén me shì , wù fàn le zuì , shì yǐn ér wèi xiàn 、 huì zhòng kàn bù chū lái de ,
Nếu cả hội chúng Y-sơ-ra-ên vì lầm lỡ phạm một trong các điều răn của Đức Giê-hô-va, và làm điều không nên làm, mà vốn không tự biết, và vì cớ đó phải mắc tội;
会众一知道所犯的罪就要献一只公牛犊为赎罪祭,牵到会幕前。
huì zhòng yì zhī dào suǒ fàn de zuì jiù yào xiàn yì zhī gōng niú dú wèi shú zuì jì , qiān dào huì mù qián 。
nếu tội phạm ấy vừa mới lộ ra, thì hội chúng phải dâng một con bò tơ đặng làm của lễ chuộc tội, dẫn nó đến trước hội mạc.
会中的长老就要在耶和华面前按手在牛的头上,将牛在耶和华面前宰了。
huì zhōng de zhǎng lǎo jiù yào zài yē hé huá miàn qián àn shǒu zài niú de tóu shàng , jiāng niú zài yē hé huá miàn qián zǎi le 。
Các hội trưởng phải nhận tay mình trên đầu bò tơ, rồi giết nó trước mặt Đức Giê-hô-va;
受膏的祭司要取些公牛的血带到会幕,
shòu gāo de jì sī yào qǔ xiē gōng niú de xuè dài dào huì mù ,
thầy tế lễ chịu xức dầu rồi sẽ đem huyết con bò tơ vào hội mạc,
把指头蘸于血中,在耶和华面前对着幔子弹血七次,
bǎ zhǐ tou zhàn yú xuè zhōng , zài yē hé huá miàn qián duì zhe màn zǐ dàn xuè qī cì ,
nhúng ngón tay mình trong huyết, rảy bảy lần trước mặt Đức Giê-hô-va, đối ngang bức màn.
又要把些血抹在会幕内、耶和华面前坛的四角上,再把所有的血倒在会幕门口、燔祭坛的脚那里。
yòu yào bǎ xiē xuè mǒ zài huì mù nèi 、 yē hé huá miàn qián tán de sì jiǎo shàng , zài bǎ suǒ yǒu de xuè dǎo zài huì mù mén kǒu 、 fán jì tán de jiǎo nà lǐ 。
Đoạn, người sẽ bôi huyết trên các sừng của bàn thờ trong hội mạc trước mặt Đức Giê-hô-va, rồi đổ huyết hết dưới chân bàn thờ về của lễ thiêu, để trước cửa hội mạc.
把牛所有的脂油都取下,烧在坛上;
bǎ niú suǒ yǒu de zhī yóu dōu qǔ xià , shāo zài tán shàng ;
Người cũng gỡ hết thảy mỡ đem xông trên bàn thờ.
收拾这牛,与那赎罪祭的牛一样。祭司要为他们赎罪,他们必蒙赦免。
shōu shí zhè niú , yǔ nà shú zuì jì de niú yí yàng 。 jì sī yào wèi tā men shú zuì , tā men bì méng shè miǎn 。
Cách dâng con bò tơ nầy cũng như cách dâng con bò dùng làm lễ chuộc tội: ấy vậy, thầy tế lễ sẽ chuộc tội cho hội chúng và tội hội chúng sẽ được tha.
他要把牛搬到营外烧了,像烧头一个牛一样;这是会众的赎罪祭。
tā yào bǎ niú bān dào yíng wài shāo le , xiàng shāo tóu yí gè niú yí yàng ; zhè shì huì zhòng de shú zuì jì 。
Đoạn, người phải đem con bò tơ đó ra ngoài trại quân, thiêu đi như đã thiêu con bò tơ trước: ấy là của lễ chuộc tội cho hội chúng.
「官长若行了耶和华—他 神所吩咐不可行的什么事,误犯了罪,
「 guān zhǎng ruò xíng le yē hé huá — tā shén suǒ fēn fù bù kě xíng de shén me shì , wù fàn le zuì ,
Ví bằng một quan trưởng nào, vì lầm lỡ phạm một trong các điều răn của Đức Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời mình, mà làm điều không nên làm, và vì cớ đó mắc tội;
所犯的罪自己知道了,就要牵一只没有残疾的公山羊为供物,
suǒ fàn de zuì zì jǐ zhī dào le , jiù yào qiān yì zhī méi yǒu cán jí de gōng shān yáng wèi gòng wù ,
khi nào người ta tỏ ra cho quan trưởng đó biết tội mình đã phạm, thì người phải dẫn đến làm của lễ mình, một con dê đực không tì vít chi,
按手在羊的头上,宰于耶和华面前、宰燔祭牲的地方;这是赎罪祭。
àn shǒu zài yáng de tóu shàng , zǎi yú yē hé huá miàn qián 、 zǎi fán jì shēng de dì fāng ; zhè shì shú zuì jì 。
nhận tay mình trên đầu dê đực đó, rồi giết nó trước mặt Đức Giê-hô-va tại nơi giết các con sinh dùng làm của lễ thiêu: ấy là của lễ chuộc tội.
祭司要用指头蘸些赎罪祭牲的血,抹在燔祭坛的四角上,把血倒在燔祭坛的脚那里。
jì sī yào yòng zhǐ tou zhàn xiē shú zuì jì shēng de xuè , mǒ zài fán jì tán de sì jiǎo shàng , bǎ xuè dǎo zài fán jì tán de jiǎo nà lǐ 。
Thầy tế lễ sẽ nhúng ngón tay mình trong huyết của con sinh tế chuộc tội, bôi trên các sừng bàn thờ về của lễ thiêu, và đổ huyết dưới chân bàn thờ;
所有的脂油,祭司都要烧在坛上,正如平安祭的脂油一样。至于他的罪,祭司要为他赎了,他必蒙赦免。
suǒ yǒu de zhī yóu , jì sī dōu yào shāo zài tán shàng , zhèng rú píng ān jì de zhī yóu yí yàng 。 zhì yú tā de zuì , jì sī yào wèi tā shú le , tā bì méng shè miǎn 。
đoạn xông hết mỡ trên bàn thờ như cách xông mỡ về của lễ thù ân. Aáy vậy, thầy tế lễ sẽ chuộc tội cho người, và tội người sẽ được tha.
「民中若有人行了耶和华所吩咐不可行的什么事,误犯了罪,
「 mín zhōng ruò yǒu rén xíng le yē hé huá suǒ fēn fù bù kě xíng de shén me shì , wù fàn le zuì ,
Nếu một người nào trong dân chúng, vì lầm lỡ phạm một trong các điều răn của Đức Giê-hô-va mà làm điều không nên làm, và vì cớ đó phải mắc tội;
所犯的罪自己知道了,就要为所犯的罪牵一只没有残疾的母山羊为供物,
suǒ fàn de zuì zì jǐ zhī dào le , jiù yào wèi suǒ fàn de zuì qiān yì zhī méi yǒu cán jí de mǔ shān yáng wèi gòng wù ,
khi nào người ta tỏ cho người đó biết tội mình đã phạm, thì người phải vì cớ tội mình dẫn đến một con dê cái không tì vít chi, dùng làm của lễ,
按手在赎罪祭牲的头上,在那宰燔祭牲的地方宰了。
àn shǒu zài shú zuì jì shēng de tóu shàng , zài nà zǎi fán jì shēng de dì fāng zǎi le 。
nhận tay mình trên đầu con sinh tế chuộc tội, rồi giết nó trong nơi giết con sinh dùng làm của lễ thiêu.
祭司要用指头蘸些羊的血,抹在燔祭坛的四角上,所有的血都要倒在坛的脚那里,
jì sī yào yòng zhǐ tou zhàn xiē yáng de xuè , mǒ zài fán jì tán de sì jiǎo shàng , suǒ yǒu de xuè dōu yào dǎo zài tán de jiǎo nà lǐ ,
Thầy tế lễ sẽ nhúng ngón tay mình trong huyết, bôi trên các sừng bàn thờ về của lễ thiêu, và đổ hết huyết dưới chân bàn thờ;
又要把羊所有的脂油都取下,正如取平安祭牲的脂油一样。祭司要在坛上焚烧,在耶和华面前作为馨香的祭,为他赎罪,他必蒙赦免。
yòu yào bǎ yáng suǒ yǒu de zhī yóu dōu qǔ xià , zhèng rú qǔ píng ān jì shēng de zhī yóu yí yàng 。 jì sī yào zài tán shàng fén shāo , zài yē hé huá miàn qián zuò wéi xīn xiāng de jì , wèi tā shú zuì , tā bì méng shè miǎn 。
rồi, gỡ hết mỡ như cách gỡ mỡ về của lễ thù ân, đem xông trên bàn thờ, làm của lễ có mùi thơm dâng cho Đức Giê-hô-va. Aáy vậy, thầy tế lễ sẽ chuộc tội cho người đó, thì tội người sẽ được tha.
「人若牵一只绵羊羔为赎罪祭的供物,必要牵一只没有残疾的母羊,
「 rén ruò qiān yì zhī mián yáng gāo wèi shú zuì jì de gòng wù , bì yào qiān yì zhī méi yǒu cán jí de mǔ yáng ,
Nếu của lễ chuộc tội người bằng chiên con, thì phải dâng một con cái chẳng tì vít chi,
按手在赎罪祭牲的头上,在那宰燔祭牲的地方宰了作赎罪祭。
àn shǒu zài shú zuì jì shēng de tóu shàng , zài nà zǎi fán jì shēng de dì fāng zǎi le zuò shú zuì jì 。
nhận tay mình trên đầu con sinh tế chuộc tội, rồi giết nó tại nơi giết con sinh dùng làm của lễ thiêu.
祭司要用指头蘸些赎罪祭牲的血,抹在燔祭坛的四角上,所有的血都要倒在坛的脚那里,
jì sī yào yòng zhǐ tou zhàn xiē shú zuì jì shēng de xuè , mǒ zài fán jì tán de sì jiǎo shàng , suǒ yǒu de xuè dōu yào dǎo zài tán de jiǎo nà lǐ ,
Đoạn, thầy tế lễ sẽ nhúng ngón tay mình trong huyết, bôi trên các sừng bàn thờ về của lễ thiêu, và đổ hết huyết dưới chân bàn thờ;
又要把所有的脂油都取下,正如取平安祭羊羔的脂油一样。祭司要按献给耶和华火祭的条例,烧在坛上。至于所犯的罪,祭司要为他赎了,他必蒙赦免。」
yòu yào bǎ suǒ yǒu de zhī yóu dōu qǔ xià , zhèng rú qǔ píng ān jì yáng gāo de zhī yóu yí yàng 。 jì sī yào àn xiàn gěi yē hé huá huǒ jì de tiáo lì , shāo zài tán shàng 。 zhì yú suǒ fàn de zuì , jì sī yào wèi tā shú le , tā bì méng shè miǎn 。」
gỡ hết mỡ như cách gỡ mỡ của chiên con dùng làm của lễ thù ân, đem xông trên bàn thờ như các của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va. Aáy vậy, thầy tế lễ sẽ chuộc tội cho người đó, thì tội người sẽ được tha.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.