中文圣经

LÊ-VI 5

đã biết 0/182

「 ruò yǒu rén tīng jiàn fā shì de shēng yīn , tā běn shì jiàn zhèng , què bù bǎ suǒ kàn jiàn de 、 suǒ zhī dào de shuō chū lái , zhè jiù shì zuì ; tā yào dān dāng tā de zuì niè 。

Khi người nào làm chứng bị bắt thề rồi, và phạm tội vì không tỏ ra điều mình đã thấy hay là đã biết, thì người đó sẽ mang tội mình.

huò shì yǒu rén mō le bù jié de wù , wú lùn shì bù jié de sǐ shòu , shì bù jié de sǐ chù , shì bù jié de sǐ chóng , tā què bù zhī dào , yīn cǐ chéng le bù jié , jiù yǒu le zuì 。

Khi ai sẽ đụng đến một vật ô uế, hoặc thây của con thú nhà không tinh sạch, hoặc thây của con thú rừng không tinh sạch, hoặc thây của loài côn trùng nào không tinh sạch, mà không tự biết, thì sẽ bị ô uế và mắc tội.

huò shì tā mō le bié rén de wū huì , wú lùn shì rǎn le shén me wū huì , tā què bù zhī dào , yì zhī dào le jiù yǒu le zuì 。

Khi ai, hoặc tự biết hay không biết, sẽ đụng đến sự ô uế nào của loài người, không cứ bị ô uế cách nào, thì cũng sẽ mắc tội.

huò shì yǒu rén zuǐ lǐ mào shī fā shì , yào xíng è , yào xíng shàn , wú lùn rén zài shén me shì shàng mào shi fā shì , tā què bù zhī dào , yì zhī dào le jiù yào zài zhè qí zhōng de yí jiàn shàng yǒu le zuì 。

Khi ai nói sơ ý thề thốt làm ác hay là làm thiện, mặc dầu cách nào, trước không ngờ đến, rồi sau lại tự biết, thì ai đó sẽ mắc tội trong điều nầy hay là điều kia.

tā yǒu le zuì de shí hòu , jiù yào chéng rèn suǒ fàn de zuì ,

Vậy, khi nào ai mắc tội về một trong các điều nầy, thì phải xưng mình phạm tội chi,

bìng yào yīn suǒ fàn de zuì , bǎ tā de shú qiān jì shēng — jiù shì yáng qún zhōng de mǔ yáng , huò shì yì zhī yáng gāo , huò shì yì zhī shān yáng — qiān dào yē hé huá miàn qián wèi shú zuì jì 。 zhì yú tā de zuì , jì sī yào wèi tā shú le 。

rồi vì tội mình đã phạm, dẫn đến Đức Giê-hô-va một con cái trong bầy súc vật nhỏ, hoặc chiên cái hay là dê cái, đặng làm của lễ chuộc tội; thì thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho người.

「 tā de lì liàng ruò bú gòu xiàn yì zhī yáng gāo , jiù yào yīn suǒ fàn de zuì , bǎ liǎng zhī bān jiū huò shì liǎng zhī chú gē dài dào yē hé huá miàn qián wèi shú qiān jì : yì zhī zuò shú zuì jì , yì zhī zuò fán jì 。

Nếu không phương thế lo cho có một chiên cái hay là một dê cái được, thì phải vì tội mình đã phạm, đem đến cho Đức Giê-hô-va một cặp cu hay là cặp bồ câu con: một con dùng làm của lễ chuộc tội, một con dùng làm của lễ thiêu.

bǎ zhè xiē dài dào jì sī nà lǐ , jì sī jiù yào xiān bǎ nà shú zuì jì xiàn shàng , cóng niǎo de jǐng xiàng shàng jiū xià tóu lái , zhǐ shì bù kě bǎ niǎo sī duàn ,

Người sẽ đem cặp đó đến cho thầy tế lễ; thầy tế lễ sẽ dâng trước con dùng làm của lễ chuộc tội, vặn rứt đầu gần nơi gáy cổ không gãy lìa ra;

yě bǎ xiē shú zuì jì shēng de xuè tán zài tán de páng biān , shèng xià de xuè yào liú zài tán de jiǎo nà lǐ ; zhè shì shú zuì jì 。

đoạn rảy huyết của con sinh tế chuộc tội trên một phía của bàn thờ; huyết còn dư lại thì vắt dưới chân bàn thờ; ấy là một của lễ chuộc tội.

tā yào zhào lì xiàn dì èr zhī wèi fán jì 。 zhì yú tā suǒ fàn de zuì , jì sī yào wèi tā shú le , tā bì méng shè miǎn 。

Còn chim kia, người phải tùy theo lệ đã định, dùng làm một của lễ thiêu. Aáy vậy, thầy tế lễ sẽ vì người đó làm lễ chuộc tội người đã phạm, thì tội người sẽ được tha.

「 tā de lì liàng ruò bú gòu xiàn liǎng zhī bān jiū huò shì liǎng zhī chú gē , jiù yào yīn suǒ fàn de zuì dài gòng wù lái , jiù shì xì miàn yī fǎ shí fēn zhī yī wèi shú zuì jì ; bù kě jiā shàng yóu , yě bù kě jiā shàng rǔ xiāng , yīn wèi shì shú zuì jì 。

Nếu không phương thế lo cho có một cặp cu hay là cặp bồ câu con được, thì người vì tội mình đã phạm, phải đem một phần mười ê-pha bột lọc làm của lễ chuộc tội, không nên đổ dầu trên và cũng không nên thêm nhũ hương, vì là một của lễ chuộc tội.

tā yào bǎ gòng wù dài dào jì sī nà lǐ , jì sī yào qǔ chū zì jǐ de yì bǎ lái zuò wéi jì niàn , àn xiàn gěi yē hé huá huǒ jì de tiáo lì shāo zài tán shàng ; zhè shì shú zuì jì 。

Người sẽ đem bột đó đến thầy tế lễ; thầy tế lễ sẽ bốc một nắm làm kỷ niệm. và xông trên bàn thờ như cách xông của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va: ấy là một của lễ chuộc tội.

。」

zhì yú tā zài zhè jǐ jiàn shì zhōng suǒ fàn de zuì , jì sī yào wèi tā shú le , tā bì méng shè miǎn 。 shèng xià de miàn dōu guī yǔ jì sī , hé sù jì yí yàng 。」

Aáy vậy, thầy tế lễ sẽ vì người đó làm lễ chuộc tội người đã phạm về một trong mấy điều nầy, thì tội người sẽ được tha; bột còn dư lại sẽ thuộc về thầy tế lễ như trong cuộc của lễ chay vậy.

西

yē hé huá xiǎo yù mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:

「 rén ruò zài yē hé huá de shèng wù shàng wù fàn le zuì , yǒu le guò fàn , jiù yào zhào nǐ suǒ gū de , àn shèng suǒ de shè kè lè ná yín zi , jiāng shú qiān jì shēng — jiù shì yáng qún zhōng yì zhī méi yǒu cán jí de gōng mián yáng — qiān dào yē hé huá miàn qián wèi shú qiān jì ;

Khi nào ai ở bất trung, lầm lỡ phạm đến vật thánh của Đức Giê-hô-va, thì ai đó vì sự mắc lỗi mình, phải dẫn đến Đức Giê-hô-va một con chiên đực không tì vít chi bắt ở trong bầy, đánh giá bằng siếc-lơ bạc, tùy theo siếc-lơ của đền thánh: ấy sẽ là một của lễ chuộc sự mắc lỗi.

bìng qiě tā yīn zài shèng wù shàng de chā cuò yào cháng huán , lìng wài jiā wǔ fēn zhī yī , dōu gěi jì sī 。 jì sī yào yòng shú qiān jì de gōng mián yáng wèi tā shú zuì , tā bì méng shè miǎn 。

Người đó phải bồi thường và phụ thêm một phần năm giá trị của vật mình đã phạm đến nơi đền thánh, rồi giao vật đó cho thầy tế lễ. Thầy tế lễ sẽ dùng chiên con đực về của lễ chuộc sự mắc lỗi mà làm lễ chuộc tội cho người ấy, và tội người sẽ được tha.

「 ruò yǒu rén fàn zuì , xíng le yē hé huá suǒ fēn fù bù kě xíng de shén me shì , tā suī rán bù zhī dào , hái shì yǒu le zuì , jiù yào dān dāng tā de zuì niè ;

Khi nào ai phạm một trong các điều răn của Đức Giê-hô-va mà không tự biết, và làm điều không nên làm, thì ai đó sẽ mắc lỗi và mang lấy tội mình.

yě yào zhào nǐ suǒ gū dìng de jià , cóng yáng qún zhōng qiān yì zhī méi yǒu cán jí de gōng mián yáng lái , gěi jì sī zuò shú qiān jì 。 zhì yú tā wù xíng de nà cuò shì , jì sī yào wèi tā shú zuì , tā bì méng shè miǎn 。

Người vì sự lỗi mình phải dẫn đến thầy tế lễ một con chiên đực, không tì vít chi bắt trong bầy, tùy theo ý ngươi đánh giá; rồi thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc lỗi cho người đã lầm lỡ phạm tội và không tự biết, thì lỗi người sẽ được tha.

。」

zhè shì shú qiān jì , yīn tā zài yē hé huá miàn qián shí zài yǒu le zuì 。」

Aáy là của lễ chuộc sự mắc lỗi: người hẳn phải mắc lỗi cùng Đức Giê-hô-va vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.