中文圣经

LU-CA 13

đã biết 0/324

使

zhèng dāng nà shí , yǒu rén jiāng bǐ lā duō shǐ jiā lì lì rén de xuè chān zá zài tā men jì wù zhōng de shì gào sù yē sū 。

Cũng lúc ấy, có mấy người ở đó thuật cho Đức Chúa Jêsus nghe về việc Phi-lát giết mấy người Ga-li-lê, lấy huyết trộn lộn với của lễ họ.

:「

yē sū shuō :「 nǐ men yǐ wèi zhè xiē jiā lì lì rén bǐ zhòng jiā lì lì rén gèng yǒu zuì , suǒ yǐ shòu zhè hài ma ?

Đức Chúa Jêsus cất tiếng đáp rằng: Các ngươi tưởng mấy người đó vì chịu khốn nạn dường ấy, có tội lỗi trọng hơn mọi người Ga-li-lê khác sao?

wǒ gào sù nǐ men , bú shì de ! nǐ men ruò bù huǐ gǎi , dōu yào rú cǐ miè wáng !

Ta nói cùng các ngươi, không phải; song nếu các ngươi chẳng ăn năn, thì hết thảy sẽ bị hư mất như vậy.

西

cóng qián xī luó yà lóu dǎo tā le , yā sǐ shí bā gè rén ; nǐ men yǐ wéi nà xiē rén bǐ yí qiè zhù zài yē lù sā lěng de rén gèng yǒu zuì ma ?

Hay là mười tám người bị tháp Si-lô-ê ngã xuống đè chết kia, các ngươi tưởng họ có tội lỗi trọng hơn mọi kẻ khác ở thành Giê-ru-sa-lem sao?

!」

wǒ gào sù nǐ men , bú shì de ! nǐ men ruò bù huǐ gǎi , dōu yào rú cǐ miè wáng !」

Ta nói cùng các ngươi, không phải; nhưng nếu các ngươi chẳng ăn năn, thì hết thảy cũng sẽ bị hư mất như vậy.

:「

yú shì yòng bǐ yù shuō :「 yí gè rén yǒu yì kē wú huā guǒ shù zāi zài pú táo yuán lǐ 。 tā lái dào shù qián zhǎo guǒ zǐ , què zhǎo bù zhe 。

Ngài lại phán thí dụ nầy: Người kia có một cây vả trồng trong vườn nho mình, đến hái trái mà không thấy;

:『!』

jiù duì guǎn yuán de shuō :『 kàn nǎ , wǒ zhè sān nián lái dào zhè wú huā guǒ shù qián zhǎo guǒ zǐ , jìng zhǎo bù zhe 。 bǎ tā kǎn le ba , hé bì bái zhàn dì tǔ ne !』

bèn nói cùng kẻ trồng nho rằng: Kìa đã ba năm nay ta đến hái trái nơi cây vả nầy mà không thấy: hãy đốn nó đi; cớ sao nó choán đất vô ích?

:『

guǎn yuán de shuō :『 zhǔ a , jīn nián qiě liú zhe , děng wǒ zhōu wéi jué kāi tǔ , jiā shàng fèn ;

Kẻ trồng nho rằng: Thưa chúa, xin để lại năm nầy nữa, tôi sẽ đào đất xung quanh nó rồi đổ phân vào.

便。』」

yǐ hòu ruò jié guǒ zǐ biàn bà , bù rán zài bǎ tā kǎn le 。』」

Có lẽ về sau nó sẽ ra trái; bằng không, chúa sẽ đốn.

ān xī rì , yē sū zài huì táng lǐ jiào xùn rén 。

Một ngày Sa-bát, Đức Chúa Jêsus giảng dạy trong nhà hội kia.

yǒu yí gè nǚ rén bèi guǐ fù zhuó , bìng le shí bā nián , yāo wān dé yì diǎn zhí bù qǐ lái 。

Vả, tại đó, có người đàn bà mắc quỉ ám, phải đau liệt đã mười tám năm; cong lưng chẳng đứng thẳng được.

便:「!」

yē sū kàn jiàn , biàn jiào guò tā lái , duì tā shuō :「 nǚ rén , nǐ tuō lí zhè bìng le !」

Đức Chúa Jêsus vừa thấy, gọi mà phán rằng: Hỡi đàn bà kia, ngươi đã được cứu khỏi bịnh;

耀

yú shì yòng liǎng zhī shǒu àn zhe tā ; tā lì kè zhí qǐ yāo lái , jiù guī róng yào yǔ shén 。

Ngài bèn đặt tay trên mình người. Tức thì, người đứng thẳng lên được, và ngợi khen Đức Chúa Trời.

忿忿:「。」

guǎn huì táng de yīn wèi yē sū zài ān xī rì zhì bìng , jiù qì fèn fèn dì duì zhòng rén shuō :「 yǒu liù rì yìng dàng zuò gōng ; nà liù rì zhī nèi kě yǐ lái qiú yī , zài ān xī rì què bù kě 。」

Bấy giờ người cai nhà hội nhân Đức Chúa Jêsus đã chữa bịnh trong ngày Sa-bát, thì giận mà cất tiếng nói cùng đoàn dân rằng: Có sáu ngày phải làm việc, vậy hãy đến trong những ngày ấy để được chữa cho, đừng đến trong ngày Sa-bát.

:「

zhǔ shuō :「 jiǎ mào wèi shàn de rén nǎ , nán dào nǐ men gè rén zài ān xī rì bù jiě kāi cáo shàng de niú 、 lǘ , qiān qù yǐn ma ?

Nhưng Chúa đáp rằng: Hỡi kẻ giả hình, mỗi người trong các ngươi, đang ngày Sa-bát, há không mở bò hoặc lừa mình ra khỏi máng cỏ, dắt đi uống nước hay sao?

?」

kuàng qiě zhè nǚ rén běn shì yà bó lā hǎn de hòu yì , bèi sā dàn kǔn bǎng le zhè shí bā nián , bù dāng zài ān xī rì jiě kāi tā de bǎng ma ?」

Con gái của Aùp-ra-ham nầy, quỉ Sa-tan đã cầm buộc mười tám năm, há chẳng nên mở trói cho nó trong ngày Sa-bát sao?

耀

yē sū shuō zhè huà , tā de dí rén dōu cán kuì le ; zhòng rén yīn tā suǒ xíng yí qiè róng yào de shì , jiù dōu huān xǐ le 。

Ngài phán như vậy, thì các kẻ thù nghịch cùng Ngài đều hổ thẹn, và cả dân chúng vui mừng về mọi việc vinh hiển Ngài đã làm.

:「

yē sū shuō :「 shén de guó hǎo xiàng shén me ? wǒ ná shén me lái bǐ jiào ne ?

Vậy, Đức Chúa Jêsus phán rằng: Nước Đức Chúa Trời giống như gì, ta lấy chi mà sánh với?

宿。」

hǎo xiàng yí lì jiè cài zhǒng , yǒu rén ná qù zhǒng zài yuán zǐ lǐ , zhǎng dà chéng shù , tiān shàng de fēi niǎo sù zài tā de zhī shàng 。」

Nước ấy giống như một hột cải, người kia lấy gieo trong vườn; nó mọc lên trở nên cây cối, và chim trời làm ổ trên nhành.

:「

yòu shuō :「 wǒ ná shén me lái bǐ shén de guó ne ?

Ngài lại phán rằng: Ta sẽ sánh nước Đức Chúa Trời với gì?

。」

hǎo bǐ miàn jiào , yǒu fù rén ná lái cáng zài sān dǒu miàn lǐ , zhí děng quán tuán dōu fā qǐ lái 。」

Nước ấy giống như men, người đàn bà kia lấy trộn vào ba đấu bột, cho đến chừng bột dậy cả lên.

yē sū wǎng yē lù sā lěng qù , zài suǒ jīng guò de gè chéng gè xiāng jiào xùn rén 。

Đức Chúa Jêsus trải qua các thành các làng, vừa dạy dỗ vừa đi thẳng tới thành Giê-ru-sa-lem.

:「?」

yǒu yí gè rén wèn tā shuō :「 zhǔ a , dé jiù de rén shǎo ma ?」

Có người thưa Ngài rằng: Lạy Chúa, có phải chỉ ít kẻ được cứu chăng?

:「

yē sū duì zhòng rén shuō :「 nǐ men yào nǔ lì jìn zhǎi mén 。 wǒ gào sù nǐ men , jiāng lái yǒu xǔ duō rén xiǎng yào jìn qù , què shì bù néng 。

Ngài đáp rằng: Hãy gắng sức vào cửa hẹp, vì, ta nói cùng các ngươi, nhiều người sẽ tìm cách vào mà không vào được.

:『!』:『!』

jí zhì jiā zhǔ qǐ lái guān le mén , nǐ men zhàn zài wài miàn kòu mén , shuō :『 zhǔ a , gěi wǒ men kāi mén !』 tā jiù huí dá shuō :『 wǒ bú rèn shi nǐ men , bù xiǎo de nǐ men shì nǎ lǐ lái de !』

Khi chủ nhà chờ dậy, đóng cửa lại rồi, các ngươi ở ngoài gõ cửa kêu rằng: Lạy Chúa, xin mở cho chúng tôi! Chủ sẽ trả lời rằng: Ta không biết các ngươi đến từ đâu.

:『。』

nà shí , nǐ men yào shuō :『 wǒ men zài nǐ miàn qián chī guò hē guò , nǐ yě zài wǒ men de jiē shàng jiào xùn guò rén 。』

Bấy giờ các ngươi sẽ thưa rằng: Chúng tôi đã ăn uống trước mặt Chúa, và Chúa đã dạy dỗ trong các chợ chúng tôi.

:『!』

tā yào shuō :『 wǒ gào sù nǐ men , wǒ bù xiǎo de nǐ men shì nǎ lǐ lái de 。 nǐ men zhè yí qiè zuò è de rén , lí kāi wǒ qù ba !』

Chủ lại sẽ trả lời rằng: Ta nói cùng các ngươi, không biết các ngươi đến từ đâu; hết thảy những kẻ làm dữ kia, hãy lui ra khỏi ta!

齿

nǐ men yào kàn jiàn yà bó lā hǎn 、 yǐ sā 、 yǎ gè , hé zhòng xiān zhī dōu zài shén de guó lǐ , nǐ men què bèi gǎn dào wài miàn , zài nà lǐ bì yào āi kū qiè chǐ le 。

Khi ấy, các ngươi thấy Aùp-ra-ham, Y-sác và Gia-cốp, cùng hết thảy các đấng tiên tri đều ở trong nước Đức Chúa Trời, còn các ngươi sẽ bị quăng ra ngoài, là nơi có khóc lóc và nghiến răng.

西

cóng dōng 、 cóng xī 、 cóng nán 、 cóng běi jiāng yǒu rén lái , zài shén de guó lǐ zuò xí 。

Lại từ Đông Tây Nam Bắc, người ta sẽ đến mà ngồi bàn ở trong nước Đức Chúa Trời.

。」

zhǐ shì yǒu zài hòu de , jiāng yào zài qián ; yǒu zài qián de , jiāng yào zài hòu 。」

Nầy, khi ấy có kẻ rốt sẽ nên đầu, kẻ đầu sẽ là rốt.

:「。」

zhèng dāng nà shí , yǒu jǐ gè fǎ lì sài rén lái duì yē sū shuō :「 lí kāi zhè lǐ qù ba , yīn wèi xī lǜ xiǎng yào shā nǐ 。」

Cũng trong lúc đó, có mấy người Pha-ri-si đến thưa Ngài rằng: Thầy nên bỏ chỗ nầy mà đi, vì vua Hê-rốt muốn giết thầy.

:「:『。』

yē sū shuō :「 nǐ men qù gào sù nà ge hú li shuō :『 jīn tiān 、 míng tiān wǒ gǎn guǐ zhì bìng , dì sān tiān wǒ de shì jiù chéng quán le 。』

Ngài đáp rằng: Hãy đi nói với con chồn cáo ấy rằng: Ngày nay, ngày mai, ta đuổi quỉ chữa bịnh, đến ngày thứ ba, thì đời ta sẽ xong rồi.

suī rán zhè yàng , jīn tiān 、 míng tiān 、 hòu tiān , wǒ bì xū qián xíng , yīn wèi xiān zhī zài yē lù sā lěng zhī wài sàng mìng shì bù néng de 。

Nhưng ngày nay, ngày mai, và ngày kia ta phải đi, vì không có lẽ một đấng tiên tri phải chết ngoài thành Giê-ru-sa-lem.

yē lù sā lěng a ! yē lù sā lěng a ! nǐ cháng shā hài xiān zhī , yòu yòng shí tou dǎ sǐ nà fèng chāi qiǎn dào nǐ zhè lǐ lái de rén 。 wǒ duō cì yuàn yì jù jí nǐ de ér nǚ , hǎo xiàng mǔ jī bǎ xiǎo jī jù jí zài chì bǎng dǐ xià ; zhǐ shì nǐ men bú yuàn yì 。

Hỡi Giê-ru-sa-lem, Giê-ru-sa-lem, ngươi giết các tiên tri, và quăng đá các đấng chịu sai đến cùng ngươi, bao phen ta muốn nhóm họp con cái ngươi, như gà mái túc và ấp con mình dưới cánh, mà các ngươi chẳng muốn!

:『。』」

kàn nǎ , nǐ men de jiā chéng wèi huāng chǎng liú gěi nǐ men 。 wǒ gào sù nǐ men , cóng jīn yǐ hòu nǐ men bù dé zài jiàn wǒ , zhí děng dào nǐ men shuō :『 fèng zhǔ míng lái de shì yīng dāng chēng sòng de 。』」

Nầy, nhà các ngươi sẽ bỏ hoang. Ta nói cùng các ngươi, các ngươi không còn thấy ta nữa cho đến chừng nào sẽ nói rằng: Phước cho Đấng nhân danh Chúa mà đến!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.