LU-CA 12
这时,有几万人聚集,甚至彼此践踏。耶稣开讲,先对门徒说:「你们要防备法利赛人的酵,就是假冒为善。
zhè shí , yǒu jǐ wàn rén jù jí , shèn zhì bǐ cǐ jiàn tà 。 yē sū kāi jiǎng , xiān duì mén tú shuō :「 nǐ men yào fáng bèi fǎ lì sài rén de jiào , jiù shì jiǎ mào wèi shàn 。
Khi ấy, dân chúng nhóm lại kể hàng ngàn người, đến nỗi giày đạp nhau, Đức Chúa Jêsus mới trước hết phán cùng môn đồ rằng: Hãy giữ mình về men của người Pha-ri-si, là sự giả hình.
掩盖的事没有不露出来的;隐藏的事没有不被人知道的。
yǎn gài de shì méi yǒu bú lù chū lái de ; yǐn cáng de shì méi yǒu bú bèi rén zhī dào de 。
Chẳng có sự gì giấu mà không phải lộ ra, chẳng có sự gì kín mà không được biết.
因此,你们在暗中所说的,将要在明处被人听见;在内室附耳所说的,将要在房上被人宣扬。」
yīn cǐ , nǐ men zài àn zhōng suǒ shuō de , jiāng yào zài míng chù bèi rén tīng jiàn ; zài nèi shì fù ěr suǒ shuō de , jiāng yào zài fáng shàng bèi rén xuān yáng 。」
Vậy nên mọi điều mà các ngươi đã nói nơi tối, sẽ nghe ra nơi sáng; mọi điều mà các ngươi đã nói vào lỗ tai trong buồng kín, sẽ giảng ra trên mái nhà.
「我的朋友,我对你们说,那杀身体以后不能再做什么的,不要怕他们。
「 wǒ de péng yǒu , wǒ duì nǐ men shuō , nà shā shēn tǐ yǐ hòu bù néng zài zuò shén me de , bú yào pà tā men 。
Ta nói cùng các ngươi, là bạn hữu ta: Đừng sợ kẻ giết xác rồi sau không làm gì được nữa.
我要指示你们当怕的是谁:当怕那杀了以后又有权柄丢在地狱里的。我实在告诉你们,正要怕他。
wǒ yào zhǐ shì nǐ men dāng pà de shì shuí : dāng pà nà shā le yǐ hòu yòu yǒu quán bǐng diū zài dì yù lǐ de 。 wǒ shí zài gào sù nǐ men , zhèng yào pà tā 。
Song ta chỉ cho các ngươi biết phải sợ ai: phải sợ Đấng khi đã giết rồi, có quyền bỏ xuống địa ngục; phải ta nói cùng các ngươi, ấy là Đấng các ngươi phải sợ!
五个麻雀不是卖二分银子吗?但在 神面前,一个也不忘记;
wǔ gè má què bú shì mài èr fēn yín zi ma ? dàn zài shén miàn qián , yí gè yě bú wàng jì ;
Người ta há chẳng bán năm con chim sẻ giá hai đồng tiền sao? Nhưng Đức Chúa Trời không quên một con nào hết.
就是你们的头发,也都被数过了。不要惧怕,你们比许多麻雀还贵重!」
jiù shì nǐ men de tóu fa , yě dōu bèi shù guò le 。 bú yào jù pà , nǐ men bǐ xǔ duō má què hái guì zhòng !」
Dầu đến tóc trên đầu các ngươi cũng đã đếm cả rồi. Đừng sợ chi, vì các ngươi trọng hơn nhiều chim sẻ.
「我又告诉你们,凡在人面前认我的,人子在 神的使者面前也必认他;
「 wǒ yòu gào sù nǐ men , fán zài rén miàn qián rèn wǒ de , rén zǐ zài shén de shǐ zhě miàn qián yě bì rèn tā ;
Ta nói cùng các ngươi, ai sẽ xưng ta trước mặt thiên hạ, thì Con người cũng sẽ xưng họ trước mặt thiên sứ của Đức Chúa Trời.
在人面前不认我的,人子在 神的使者面前也必不认他。
zài rén miàn qián bú rèn wǒ de , rén zǐ zài shén de shǐ zhě miàn qián yě bì bú rèn tā 。
Nhưng ai chối ta trước mặt thiên hạ, thì họ sẽ bị chối trước mặt thiên sứ của Đức Chúa Trời.
凡说话干犯人子的,还可得赦免;惟独亵渎圣灵的,总不得赦免。
fán shuō huà gān fàn rén zǐ de , hái kě dé shè miǎn ; wéi dú xiè dú shèng líng de , zǒng bù dé shè miǎn 。
Ai nói nghịch cùng Con người, thì sẽ được tha; song kẻ nói lộng ngôn phạm đến Đức Thánh Linh, thì không được tha đâu.
人带你们到会堂,并官府和有权柄的人面前,不要思虑怎么分诉,说什么话;
rén dài nǐ men dào huì táng , bìng guān fǔ hé yǒu quán bǐng de rén miàn qián , bú yào sī lǜ zěn me fēn sù , shuō shén me huà ;
Khi người ta đem các ngươi đến nhà hội, trước mặt quan án và quan cai trị, thì chớ lo về nói cách nào để binh vực mình, hoặc nói lời gì;
因为正在那时候,圣灵要指教你们当说的话。」
yīn wèi zhèng zài nà shí hòu , shèng líng yào zhǐ jiào nǐ men dāng shuō de huà 。」
bởi vì chính giờ đó Đức Thánh Linh sẽ dạy các ngươi những lời phải nói.
众人中有一个人对耶稣说:「夫子!请你吩咐我的兄长和我分开家业。」
zhòng rén zhōng yǒu yí gè rén duì yē sū shuō :「 fū zǐ ! qǐng nǐ fēn fù wǒ de xiōng zhǎng hé wǒ fēn kāi jiā yè 。」
Bấy giờ, một người giữa dân chúng thưa rằng: Thưa thầy, xin biểu anh tôi chia gia tài cho tôi.
耶稣说:「你这个人!谁立我作你们断事的官,给你们分家业呢?」
yē sū shuō :「 nǐ zhè ge rén ! shuí lì wǒ zuò nǐ men duàn shì de guān , gěi nǐ men fēn jiā yè ne ?」
Nhưng Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi người kia, ai đặt ta làm quan xử kiện hay là chia của cho các ngươi?
于是对众人说:「你们要谨慎自守,免去一切的贪心,因为人的生命不在乎家道丰富。」
yú shì duì zhòng rén shuō :「 nǐ men yào jǐn shèn zì shǒu , miǎn qù yí qiè de tān xīn , yīn wèi rén de shēng mìng bú zài hu jiā dào fēng fù 。」
Đoạn, Ngài phán cùng chúng rằng: Hãy giữ cẩn thận chớ hà tiện gì hết; vì sự sống của người ta không phải cốt tại của cải mình dư dật đâu.
就用比喻对他们说:「有一个财主田产丰盛;
jiù yòng bǐ yù duì tā men shuō :「 yǒu yí gè cái zhǔ tián chǎn fēng shèng ;
Ngài lại phán cùng chúng lời ví dụ nầy: Ruộng của một người giàu kia sinh lợi nhiều lắm,
自己心里思想说:『我的出产没有地方收藏,怎么办呢?』
zì jǐ xīn lǐ sī xiǎng shuō :『 wǒ de chū chǎn méi yǒu dì fāng shōu cáng , zěn me bàn ne ?』
người bèn tự nghĩ rằng: Ta phải làm thể nào? Vì không có đủ chỗ chứa hết sản vật.
又说:『我要这么办:要把我的仓房拆了,另盖更大的,在那里好收藏我一切的粮食和财物,
yòu shuō :『 wǒ yào zhè me bàn : yào bǎ wǒ de cāng fáng chāi le , lìng gài gèng dà de , zài nà lǐ hǎo shōu cáng wǒ yí qiè de liáng shí hé cái wù ,
Lại nói: Nầy, việc ta sẽ làm: ta phá cả kho tàng và cất cái khác lớn hơn, thâu trữ sản vật và gia tài vào đó;
然后要对我的灵魂说:灵魂哪,你有许多财物积存,可作多年的费用,只管安安逸逸地吃喝快乐吧!』
rán hòu yào duì wǒ de líng hún shuō : líng hún nǎ , nǐ yǒu xǔ duō cái wù jī cún , kě zuò duō nián de fèi yòng , zhǐ guǎn ān ān yì yì dì chī hē kuài lè ba !』
rồi sẽ nói với linh hồn ta rằng: Linh hồn ơi, mầy đã được nhiều của để dành dùng lâu năm; thôi, hãy nghỉ, ăn uống, và vui vẻ.
神却对他说:『无知的人哪,今夜必要你的灵魂;你所预备的要归谁呢?』
shén què duì tā shuō :『 wú zhī de rén nǎ , jīn yè bì yào nǐ de líng hún ; nǐ suǒ yù bèi de yào guī shuí ne ?』
Song Đức Chúa Trời phán cùng người rằng: Hỡi kẻ dại! Chính đêm nay linh hồn ngươi sẽ bị đòi lại; vậy những của cải ngươi đã sắm sẵn sẽ thuộc về ai?
凡为自己积财,在 神面前却不富足的,也是这样。」
fán wèi zì jǐ jī cái , zài shén miàn qián què bú fù zú de , yě shì zhè yàng 。」
Hễ ai thâu trữ của cho mình mà không giàu có nơi Đức Chúa Trời thì cũng như vậy.
耶稣又对门徒说:「所以我告诉你们,不要为生命忧虑吃什么,为身体忧虑穿什么;
yē sū yòu duì mén tú shuō :「 suǒ yǐ wǒ gào sù nǐ men , bú yào wéi shēng mìng yōu lǜ chī shén me , wèi shēn tǐ yōu lǜ chuān shén me ;
Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng môn đồ rằng: Aáy vậy, ta nói cùng các ngươi, đừng vì sự sống mà lo đồ mình ăn, cũng đừng vì thân thể mà lo đồ mình mặc.
因为生命胜于饮食,身体胜于衣裳。
yīn wéi shēng mìng shèng yú yǐn shí , shēn tǐ shèng yú yī shang 。
Sự sống trọng hơn đồ ăn, thân thể trọng hơn đồ mặc.
你想乌鸦,也不种也不收,又没有仓又没有库, 神尚且养活它。你们比飞鸟是何等地贵重呢!
nǐ xiǎng wū yā , yě bù zhǒng yě bù shōu , yòu méi yǒu cāng yòu méi yǒu kù , shén shàng qiě yǎng huó tā 。 nǐ men bǐ fēi niǎo shì hé děng dì guì zhòng ne !
Hãy xem con quạ: nó không gieo, không gặt, cũng không có hầm vựa kho tàng chi, mà Đức Chúa Trời còn nuôi nó; huống chi các ngươi quí hơn chim chóc là dường nào!
你们哪一个能用思虑使寿数多加一刻呢 ?
nǐ men nǎ yí gè néng yòng sī lǜ shǐ shòu shù duō jiā yí kè ne ?
Có ai trong các ngươi lo lắng mà làm cho đời mình dài thêm một khắc không?
这最小的事,你们尚且不能做,为什么还忧虑其余的事呢?
zhè zuì xiǎo de shì , nǐ men shàng qiě bù néng zuò , wèi shén me hái yōu lǜ qí yú de shì ne ?
Vậy nếu đến việc rất nhỏ các ngươi cũng không có thể được sao các ngươi lo việc khác?
你想百合花怎么长起来;它也不劳苦,也不纺线。然而我告诉你们,就是所罗门极荣华的时候,他所穿戴的,还不如这花一朵呢!
nǐ xiǎng bǎi hé huā zěn me cháng qǐ lái ; tā yě bù láo kǔ , yě bù fǎng xiàn 。 rán ér wǒ gào sù nǐ men , jiù shì suǒ luó mén jí róng huá de shí hòu , tā suǒ chuān dài de , hái bù rú zhè huā yì duǒ ne !
Hãy xem hoa huệ mọc lên thể nào: nó chẳng làm khó nhọc, cũng không kéo chỉ; song ta phán cùng các ngươi, dầu vua Sa-lô-môn sang trọng đến đâu, cũng không được mặc áo như một hoa nào trong giống ấy.
你们这小信的人哪,野地里的草今天还在,明天就丢在炉里, 神还给它这样的妆饰,何况你们呢!
nǐ men zhè xiǎo xìn de rén nǎ , yě dì lǐ de cǎo jīn tiān hái zài , míng tiān jiù diū zài lú lǐ , shén hái gěi tā zhè yàng de zhuāng shì , hé kuàng nǐ men ne !
Hỡi kẻ ít đức tin, nếu loài cỏ ngoài đồng là loài nay sống mai bỏ vào lò, mà Đức Chúa Trời còn cho mặc thể ấy, huống chi là các ngươi!
你们不要求吃什么,喝什么,也不要挂心;
nǐ men bú yāo qiú chī shén me , hē shén me , yě bú yào guà xīn ;
Vậy các ngươi đừng kiếm đồ ăn đồ uống, cũng đừng có lòng lo lắng.
这都是外邦人所求的。你们必须用这些东西,你们的父是知道的。
zhè dōu shì wài bāng rén suǒ qiú de 。 nǐ men bì xū yòng zhè xiē dōng xī , nǐ men de fù shì zhī dào de 。
Vì mọi sự đó, các dân ngoại ở thế gian vẫn thường tìm, và Cha các ngươi biết các ngươi cần dùng mọi sự đó rồi.
你们只要求他的国,这些东西就必加给你们了。
nǐ men zhī yāo qiú tā de guó , zhè xiē dōng xī jiù bì jiā gěi nǐ men le 。
Nhưng thà các ngươi hãy tìm kiếm nước Đức Chúa Trời, rồi mọi sự đó sẽ được cho thêm.
你们这小群,不要惧怕,因为你们的父乐意把国赐给你们。
nǐ men zhè xiǎo qún , bú yào jù pà , yīn wèi nǐ men de fù lè yì bǎ guó cì gěi nǐ men 。
Hỡi bầy nhỏ, đừng sợ chi; vì Cha các ngươi đã bằng lòng cho các ngươi nước thiên đàng.
你们要变卖所有的周济人,为自己预备永不坏的钱囊,用不尽的财宝在天上,就是贼不能近、虫不能蛀的地方。
nǐ men yào biàn mài suǒ yǒu de zhōu jì rén , wèi zì jǐ yù bèi yǒng bú huài de qián náng , yòng bú jìn de cái bǎo zài tiān shàng , jiù shì zéi bù néng jìn 、 chóng bù néng zhù de dì fāng 。
Hãy bán gia tài mình mà bố thí. Hãy sắm cho mình túi không hư, và của báu không hề hao kém ở trên trời, là nơi kẻ trộm không đến gần, sâu mọt không làm hư nát.
因为,你们的财宝在哪里,你们的心也在那里。」
yīn wèi , nǐ men de cái bǎo zài nǎ lǐ , nǐ men de xīn yě zài nà lǐ 。」
Vì của báu các ngươi ở đâu, thì lòng cũng ở đó.
「你们腰里要束上带,灯也要点着,
「 nǐ men yāo lǐ yào shù shàng dài , dēng yě yào diǎn zháo ,
Lưng các ngươi phải thắt lại, đèn các ngươi phải thắp lên.
自己好像仆人等候主人从婚姻的筵席上回来。他来到,叩门,就立刻给他开门。
zì jǐ hǎo xiàng pú rén děng hòu zhǔ rén cóng hūn yīn de yán xí shàng huí lái 。 tā lái dào , kòu mén , jiù lì kè gěi tā kāi mén 。
Hãy làm như người chờ đợi chủ mình ở tiệc cưới về, để lúc chủ đến gõ cửa thì liền mở.
主人来了,看见仆人警醒,那仆人就有福了。我实在告诉你们,主人必叫他们坐席,自己束上带,进前伺候他们。
zhǔ rén lái le , kàn jiàn pú rén jǐng xǐng , nà pú rén jiù yǒu fú le 。 wǒ shí zài gào sù nǐ men , zhǔ rén bì jiào tā men zuò xí , zì jǐ shù shàng dài , jìn qián cì hou tā men 。
Phước cho những đầy tớ ấy, khi chủ về thấy họ thức canh! Quả thật, ta nói cùng các ngươi, chủ sẽ thắt lưng mình, cho đầy tớ ngồi bàn mình, và đến hầu việc họ.
或是二更天来,或是三更天来,看见仆人这样,那仆人就有福了。
huò shì èr gèng tiān lái , huò shì sān gēng tiān lái , kàn jiàn pú rén zhè yàng , nà pú rén jiù yǒu fú le 。
Hoặc canh hai, canh ba, chủ trở về, nếu thấy đầy tớ như vậy thì phước cho họ!
家主若知道贼什么时候来,就必警醒,不容贼挖透房屋,这是你们所知道的。
jiā zhǔ ruò zhī dào zéi shén me shí hòu lái , jiù bì jǐng xǐng , bù róng zéi wā tòu fáng wū , zhè shì nǐ men suǒ zhī dào de 。
Hãy biết rõ, nếu chủ nhà hay kẻ trộm đến giờ nào, thì sẽ tỉnh thức, chẳng để cho nó đào ngạch nhà đâu.
你们也要预备;因为你们想不到的时候,人子就来了。」
nǐ men yě yào yù bèi ; yīn wèi nǐ men xiǎng bú dào de shí hòu , rén zǐ jiù lái le 。」
Các ngươi cũng vậy, hãy chực cho sẵn sàng, vì Con người sẽ đến trong giờ các ngươi không ngờ.
彼得说:「主啊,这比喻是为我们说的呢?还是为众人呢?」
bǐ dé shuō :「 zhǔ a , zhè bǐ yù shì wèi wǒ men shuō de ne ? hái shì wèi zhòng rén ne ?」
Phi-e-rơ bèn thưa Ngài rằng: Lạy Chúa, thí dụ nầy Chúa phán cho chúng tôi, hay là cũng cho mọi người?
主说:「谁是那忠心有见识的管家,主人派他管理家里的人,按时分粮给他们呢?
zhǔ shuō :「 shuí shì nà zhōng xīn yǒu jiàn shí de guǎn jiā , zhǔ rén pài tā guǎn lǐ jiā lǐ de rén , àn shí fēn liáng gěi tā men ne ?
Chúa đáp rằng: Ai là người quản gia ngay thật khôn ngoan, chủ nhà đặt coi cả người nhà mình, để đến dịp tiện, phát lương phạn cho họ?
主人来到,看见仆人这样行,那仆人就有福了。
zhǔ rén lái dào , kàn jiàn pú rén zhè yàng xíng , nà pú rén jiù yǒu fú le 。
Phước cho đầy tớ ấy khi chủ nhà về, thấy làm như vậy!
我实在告诉你们,主人要派他管理一切所有的。
wǒ shí zài gào sù nǐ men , zhǔ rén yào pài tā guǎn lǐ yí qiè suǒ yǒu de 。
Quả thật, ta nói cùng các ngươi, chủ sẽ cho nó quản lý cả gia tài mình.
那仆人若心里说:『我的主人必来得迟』,就动手打仆人和使女,并且吃喝醉酒;
nà pú rén ruò xīn lǐ shuō :『 wǒ de zhǔ rén bì lái de chí 』, jiù dòng shǒu dǎ pú rén hé shǐ nǚ , bìng qiě chī hē zuì jiǔ ;
Nhưng nếu đầy tớ ấy tự nghĩ rằng: Chủ ta chậm đến; rồi cứ đánh đập đầy tớ trai và gái, ăn uống say sưa,
在他想不到的日子,不知道的时辰,那仆人的主人要来,重重地处治他 ,定他和不忠心的人同罪。
zài tā xiǎng bú dào de rì zi , bù zhī dào de shí chén , nà pú rén de zhǔ rén yào lái , chóng chóng dì chǔ zhì tā , dìng tā hé bù zhōng xīn de rén tóng zuì 。
thì chủ nó sẽ đến trong ngày nó không dè, và giờ nó không biết; lấy roi đánh xé da nó, và để cho nó đồng số phận với kẻ bất trung.
仆人知道主人的意思,却不预备,又不顺他的意思行,那仆人必多受责打;
pú rén zhī dào zhǔ rén de yì sī , què bú yù bèi , yòu bú shùn tā de yì sī xíng , nà pú rén bì duō shòu zé dǎ ;
Đầy tớ nầy đã biết ý chủ mình, mà không sửa soạn sẵn và không theo ý ấy, thì sẽ bị đòn nhiều.
惟有那不知道的,做了当受责打的事,必少受责打;因为多给谁,就向谁多取;多托谁,就向谁多要。」
wéi yǒu nà bù zhī dào de , zuò le dāng shòu zé dǎ de shì , bì shǎo shòu zé dǎ ; yīn wèi duō gěi shuí , jiù xiàng shuí duō qǔ ; duō tuō shuí , jiù xiàng shuí duō yào 。」
Song đầy tớ không biết ý chủ, mà làm việc đáng phạt, thì bị đòn ít. Vì ai được ban cho nhiều, thì sẽ bị đòi lại nhiều; và ai đã được giao cho nhiều, thì sẽ bị đòi lại nhiều hơn.
「我来要把火丢在地上,倘若已经着起来,不也是我所愿意的吗?
「 wǒ lái yào bǎ huǒ diū zài dì shàng , tǎng ruò yǐ jīng zhe qǐ lái , bù yě shì wǒ suǒ yuàn yì de ma ?
Ta đã đến quăng lửa xuống đất; nếu cháy lên rồi, ta còn ước ao chi nữa!
我有当受的洗还没有成就,我是何等地迫切呢?
wǒ yǒu dāng shòu de xǐ hái méi yǒu chéng jiù , wǒ shì hé děng dì pò qiè ne ?
Có một phép báp-tem mà ta phải chịu, ta đau đớn biết bao cho đến chừng nào phép ấy được hoàn thành!
你们以为我来,是叫地上太平吗?我告诉你们,不是,乃是叫人纷争。
nǐ men yǐ wéi wǒ lái , shì jiào dì shàng tài píng ma ? wǒ gào sù nǐ men , bú shì , nǎi shì jiào rén fēn zhēng 。
Các ngươi tưởng ta đến đem sự bình an cho thế gian sao? Ta nói cùng các ngươi, không, nhưng thà đem sự phân rẽ.
从今以后,一家五个人将要纷争:三个人和两个人相争,两个人和三个人相争;
cóng jīn yǐ hòu , yì jiā wǔ gè rén jiāng yào fēn zhēng : sān gè rén hé liǎng gè rén xiāng zhēng , liǎng gè rén hé sān gè rén xiāng zhēng ;
Vì từ nay về sau, nếu năm người ở chung một nhà, thì sẽ phân li nhau, ba người nghịch cùng hai, hai người nghịch cùng ba;
父亲和儿子相争, 儿子和父亲相争; 母亲和女儿相争, 女儿和母亲相争; 婆婆和媳妇相争, 媳妇和婆婆相争。」
fù qīn hé ér zi xiāng zhēng , ér zi hé fù qīn xiāng zhēng ; mǔ qīn hé nǚ ér xiāng zhēng , nǚ ér hé mǔ qīn xiāng zhēng ; pó po hé xí fù xiāng zhēng , xí fù hé pó po xiāng zhēng 。」
cha nghịch cùng con trai, con trai nghịch cùng cha; mẹ nghịch cùng con gái, con gái nghịch cùng mẹ; bà gia nghịch cùng dâu, dâu nghịch cùng bà gia.
耶稣又对众人说:「你们看见西边起了云彩,就说:『要下一阵雨』;果然就有。
yē sū yòu duì zhòng rén shuō :「 nǐ men kàn jiàn xī biān qǐ le yún cǎi , jiù shuō :『 yào xià yí zhèn yǔ 』; guǒ rán jiù yǒu 。
Ngài lại phán cùng đoàn dân rằng: Khi các ngươi thấy đám mây nổi lên phương tây, liền nói rằng: Sẽ có mưa; thì quả có vậy.
起了南风,就说:『将要燥热』;也就有了。
qǐ le nán fēng , jiù shuō :『 jiāng yào zào rè 』; yě jiù yǒu le 。
Lại khi gió nam thổi, các ngươi nói rằng: Sẽ nóng nực; thì quả có vậy.
假冒为善的人哪,你们知道分辨天地的气色,怎么不知道分辨这时候呢?」
jiǎ mào wèi shàn de rén nǎ , nǐ men zhī dào fēn biàn tiān dì de qì sè , zěn me bù zhī dào fēn biàn zhè shí hòu ne ?」
Hỡi kẻ giả hình! các ngươi biết phân biệt khí sắc của trời đất; vậy sao không biết phân biệt thời nầy?
「你们又为何不自己审量什么是合理的呢?
「 nǐ men yòu wèi hé bú zì jǐ shěn liáng shén me shì hé lǐ de ne ?
Lại sao các ngươi cũng không tự mình xét đoán điều gì là công bình?
你同告你的对头去见官,还在路上,务要尽力地和他了结;恐怕他拉你到官面前,官交付差役,差役把你下在监里。
nǐ tóng gào nǐ de duì tóu qù jiàn guān , hái zài lù shang , wù yào jìn lì dì hé tā le jié ; kǒng pà tā lā nǐ dào guān miàn qián , guān jiāo fù chāi yì , chāi yì bǎ nǐ xià zài jiān lǐ 。
Vậy, khi ngươi đi với kẻ kiện mình đến trước mặt quan tòa, dọc đường hãy gắng sức giải hòa cùng họ, e họ kéo ngươi đến trước mặt quan án, quan án giao cho thầy đội, rồi bỏ tù ngươi chăng.
我告诉你,若有半文钱没有还清,你断不能从那里出来。」
wǒ gào sù nǐ , ruò yǒu bàn wén qián méi yǒu huán qīng , nǐ duàn bù néng cóng nà lǐ chū lái 。」
Ta nói cùng ngươi, ngươi trả còn thiếu một đồng tiền, thì không ra khỏi tù được.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.