中文圣经

LU-CA 22

đã biết 0/436

chú jiào jié ( yòu míng yú yuè jié ) jìn le 。

Ngày lễ ăn bánh không men tức là lễ Vượt Qua đến gần.

jì sī cháng hé wén shì xiǎng fǎ zǐ zěn me cái néng shā hài yē sū , shì yīn tā men jù pà bǎi xìng 。

Các thầy tế lễ cả cùng các thầy thông giáo tìm phương đặng giết Đức Chúa Jêsus; vì họ sợ dân.

zhè shí , sā dàn rù le nà chēng wéi jiā lüè rén yóu dà de xīn ; tā běn shì shí èr mén tú lǐ de yí gè 。

Vả, quỉ Sa-tan ám vào Giu-đa, gọi là ỗch-ca-ri-ốt, là người trong số mười hai sứ đồ,

殿

tā qù hé jì sī zhǎng bìng shǒu diàn guān shāng liáng , zěn me kě yǐ bǎ yē sū jiāo gěi tā men 。

nó đi kiếm các thầy tế lễ cả và các thầy đội, để đồng mưu dùng cách nào nộp Ngài cho họ.

tā men huān xǐ , jiù yuē dìng gěi tā yín zi 。

Các người kia mừng lắm, hứa sẽ cho nó tiền bạc.

tā yīng yǔn le , jiù zhǎo jī huì , yào chèn zhòng rén bú zài gēn qián de shí hòu bǎ yē sū jiāo gěi tā men 。

Nó đã ưng thuận với họ, bèn kiếm dịp tiện đặng nộp Đức Chúa Jêsus trong khi dân chúng không biết.

chú jiào jié , xū zǎi yú yuè yáng gāo de nà yì tiān dào le 。

Đến ngày lễ ăn bánh không men, là ngày người ta phải giết con sinh làm lễ Vượt Qua,

:「。」

yē sū dǎ fā bǐ dé 、 yuē hàn , shuō :「 nǐ men qù wèi wǒ men yù bèi yú yuè jié de yán xí , hǎo jiào wǒ men chī 。」

Đức Chúa Jêsus sai Phi-e-rơ và Giăng đi, mà phán rằng: Hãy đi dọn lễ Vượt Qua cho chúng ta ăn.

:「?」

tā men wèn tā shuō :「 yào wǒ men zài nǎ lǐ yù bèi ?」

Hai người thưa rằng: Thầy muốn chúng tôi dọn lễ ấy tại đâu?

:「

yē sū shuō :「 nǐ men jìn le chéng , bì yǒu rén ná zhe yì píng shuǐ yíng miàn ér lái , nǐ men jiù gēn zhe tā , dào tā suǒ jìn de fáng zi lǐ qù ,

Ngài đáp rằng: Khi các ngươi vào thành, sẽ gặp một người mang vò nước; hãy theo người vào nhà.

:『。』

duì nà jiā de zhǔ rén shuō :『 fū zǐ shuō : kè fáng zài nǎ lǐ ? wǒ yǔ mén tú hǎo zài nà lǐ chī yú yuè jié de yán xí 。』

và nói cùng chủ nhà rằng: Thầy phán cùng ngươi rằng: Phòng khách là chỗ ta sẽ ăn lễ Vượt Qua với môn đồ ta ở đâu?

。」

tā bì zhǐ gěi nǐ men bǎi shè zhěng qí de yì jiān dà lóu , nǐ men jiù zài nà lǐ yù bèi 。」

Chủ nhà sẽ chỉ cho một cái phòng rộng và cao, đồ đạc sẵn sàng; các ngươi hãy dọn ở đó.

tā men qù le , suǒ yù jiàn de zhèng rú yē sū suǒ shuō de ; tā men jiù yù bèi le yú yuè jié de yán xí 。

Hai môn đồ đi, quả gặp những điều như Ngài đã phán, bèn dọn lễ Vượt Qua.

使

shí hòu dào le , yē sū zuò xí , shǐ tú yě hé tā tóng zuò 。

Đến giờ, Ngài ngồi bàn ăn, các sứ đồ cùng ngồi với Ngài.

:「

yē sū duì tā men shuō :「 wǒ hěn yuàn yì zài shòu hài yǐ xiān hé nǐ men chī zhè yú yuè jié de yán xí 。

Ngài phán rằng: Ta rất muốn ăn lễ Vượt Qua nầy với các ngươi trước khi ta chịu đau đớn.

。」

wǒ gào sù nǐ men , wǒ bú zài chī zhè yán xí , zhí dào chéng jiù zài shén de guó lǐ 。」

Vì, ta nói cùng các ngươi, ta sẽ không ăn lễ nầy nữa cho đến khi lễ ấy được trọn trong nước Đức Chúa Trời.

:「

yē sū jiē guò bēi lái , zhù xiè le , shuō :「 nǐ men ná zhè ge , dà jiā fēn zhe hē 。

Ngài bèn cầm chén, tạ ơn, rồi phán rằng: Hãy lấy cái nầy phân phát cho nhau.

。」

wǒ gào sù nǐ men , cóng jīn yǐ hòu , wǒ bú zài hē zhè pú táo zhī , zhí děng shén de guó lái dào 。」

Vì, ta nói cùng các ngươi, từ nay ta sẽ không uống trái nho nữa, cho tới khi nước Đức Chúa Trời đến rồi.

:「。」

yòu ná qǐ bǐng lái , zhù xiè le , jiù bò kāi , dì gěi tā men , shuō :「 zhè shì wǒ de shēn tǐ , wèi nǐ men shè de , nǐ men yě yīng dāng rú cǐ xíng , wèi de shì jì niàn wǒ 。」

Đoạn, Ngài cầm lấy bánh, tạ ơn xong, bẻ ra phân phát cho môn đồ, mà phán rằng: Nầy là thân thể ta, đã vì các ngươi mà phó cho; hãy làm sự nầy để nhớ đến ta.

:「

fàn hòu yě zhào yàng ná qǐ bēi lái , shuō :「 zhè bēi shì yòng wǒ xuè suǒ lì de xīn yuē , shì wèi nǐ men liú chū lái de 。

Khi ăn xong, Ngài cũng làm như vậy, lấy chén đưa cho môn đồ, mà phán rằng: Chén nầy là giao ước mới trong huyết ta vì các ngươi mà đổ ra.

kàn nǎ , nà mài wǒ zhī rén de shǒu yǔ wǒ yì tóng zài zhuō zi shàng 。

Vả lại, nầy, bàn tay kẻ phản ta ở gần ta, nơi bàn nầy.

!」

rén zǐ gù rán yào zhào suǒ yù dìng de qù shì , dàn mài rén zǐ de rén yǒu huò le !」

Con người đi, theo như điều đã chỉ định; nhưng khốn cho người nầy phản Ngài!

tā men jiù bǐ cǐ duì wèn , shì nǎ yí gè yào zuò zhè shì 。

Môn đồ bèn hỏi nhau trong bọn mình ai là người sẽ làm điều đó.

mén tú qǐ le zhēng lùn , tā men zhōng jiān nǎ yí gè kě suàn wèi dà 。

Môn đồ lại cãi lẫy nhau, cho biết ai sẽ được tôn là lớn hơn hết trong đám mình.

:「

yē sū shuō :「 wài bāng rén yǒu jūn wáng wéi zhǔ zhì lǐ tā men , nà zhǎng quán guǎn tā men de chēng wéi ēn zhǔ 。

Nhưng Ngài phán cùng môn đồ rằng: Các vua của các dân ngoại lấy phép riêng mình mà cai trị, những người cầm quyền cai trị được xưng là người làm ơn.

dàn nǐ men bù kě zhè yàng ; nǐ men lǐ tóu wèi dà de , dǎo yào xiàng nián yòu de , wéi shǒu lǐng de , dǎo yào xiàng fú shì rén de 。

Về phần các ngươi, đừng làm như vậy; song ai lớn hơn trong các ngươi phải như kẻ rất nhỏ, và ai cai trị phải như kẻ hầu việc.

shì shuí wèi dà ? shì zuò xí de ne ? shì fú shì rén de ne ? bú shì zuò xí de dà ma ? rán ér , wǒ zài nǐ men zhōng jiān rú tóng fú shì rén de 。

Vì một người ngồi ăn với một người hầu việc, ai là lớn hơn? Có phải là kẻ ngồi ăn không? Nhưng ta ở giữa các ngươi như kẻ hầu việc vậy.

wǒ zài mó liàn zhī zhōng , cháng hé wǒ tóng zài de jiù shì nǐ men 。

Còn như các ngươi, đã bền lòng theo ta trong mọi sự thử thách ta,

wǒ jiāng guó cì gěi nǐ men , zhèng rú wǒ fù cì gěi wǒ yí yàng ,

nên ta ban nước cho các ngươi, cũng như Cha ta đã ban cho ta vậy,

。」

jiào nǐ men zài wǒ guó lǐ , zuò zài wǒ de xí shàng chī hē , bìng qiě zuò zài bǎo zuò shàng , shěn pàn yǐ sè liè shí èr gè zhī pài 。」

để các ngươi được ăn uống chung bàn trong nước ta, và được ngồi ngai để xét đoán mười hai chi phái Y-sơ-ra-ên.

:「西西

zhǔ yòu shuō :「 xī mén ! xī mén ! sā dàn xiǎng yào dé zhe nǐ men , hǎo shāi nǐ men xiàng shāi mài zi yí yàng ;

Hỡi Si-môn, Si-môn, nầy quỉ Sa-tan đã đòi sàng sảy ngươi như lúa mì.

。」

dàn wǒ yǐ jīng wèi nǐ qí qiú , jiào nǐ bú zhì yú shī le xìn xīn 。 nǐ huí tóu yǐ hòu , yào jiān gù nǐ de dì xiong 。」

Song ta đã cầu nguyện cho ngươi, hầu cho đức tin ngươi không thiếu thốn. Vậy, đến khi ngươi đã hối cải, hãy làm cho vững chí anh em mình.

:「!」

bǐ dé shuō :「 zhǔ a , wǒ jiù shì tóng nǐ xià jiān , tóng nǐ shòu sǐ , yě shì gān xīn !」

Phi-e-rơ thưa rằng: Thưa Chúa, tôi sẵn lòng đi theo Chúa, đồng tù đồng chết.

:「。」

yē sū shuō :「 bǐ dé , wǒ gào sù nǐ , jīn rì jī hái méi yǒu jiào , nǐ yào sān cì shuō bú rèn de wǒ 。」

Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi Phi-e-rơ, ta nói cùng ngươi, hôm nay khi gà chưa gáy, ngươi sẽ ba lần chối không biết ta.

:「?」:「。」

yē sū yòu duì tā men shuō :「 wǒ chà nǐ men chū qù de shí hòu , méi yǒu qián náng , méi yǒu kǒu dài , méi yǒu xié , nǐ men quē shǎo shén me méi yǒu ?」 tā men shuō :「 méi yǒu 。」

Đoạn, Ngài lại phán rằng: Khi ta đã sai các ngươi đi, không đem túi, bao, giày chi hết, các ngươi có thiếu gì không? Môn đồ thưa rằng: Không thiếu chi hết.

:「

yē sū shuō :「 dàn rú jīn yǒu qián náng de kě yǐ dài zhe , yǒu kǒu dài de yě kě yǐ dài zhe , méi yǒu dāo de yào mài yī fu mǎi dāo 。

Ngài phán rằng: Nhưng bây giờ, ai có túi bạc, hãy lấy đi, ai có bao, cũng vậy; ai không có gươm, hãy bán áo ngoài đi mà mua.

:『。』。」

wǒ gào sù nǐ men , jīng shàng xiě zhe shuō :『 tā bèi liè zài zuì fàn zhī zhōng 。』 zhè huà bì yìng yàn zài wǒ shēn shàng , yīn wèi nà guān xì wǒ de shì bì rán chéng jiù 。」

Vì ta rao cho các ngươi, có lời chép rằng: Ngài đã bị kể vào hàng kẻ dữ. Lời ấy phải ứng nghiệm về chính mình ta. Thật vậy, sự đã chỉ về ta hầu được trọn.

:「。」:「。」

tā men shuō :「 zhǔ a , qǐng kàn ! zhè lǐ yǒu liǎng bǎ dāo 。」 yē sū shuō :「 gòu le 。」

Các sứ đồ thưa rằng: Thưa Chúa, có hai thanh gươm đây. Ngài phán rằng: Aáy là đủ.

yē sū chū lái , zhào cháng wǎng gǎn lǎn shān qù , mén tú yě gēn suí tā 。

Đoạn, Đức Chúa Jêsus ra đi, lên núi Ô-li-ve theo như thói quen; các môn đồ cùng đi theo Ngài.

:「。」

dào le nà dì fāng , jiù duì tā men shuō :「 nǐ men yào dǎo gào , miǎn de rù le mí huò 。」

Khi đã đến nơi đó, Ngài phán cùng môn đồ rằng: Hãy cầu nguyện, hầu cho các ngươi khỏi sa vào sự cám dỗ.

yú shì lí kāi tā men yuē yǒu rēng yí kuài shí tou nà me yuǎn , guì xià dǎo gào ,

Ngài bèn đi khỏi các môn đồ, cách chừng liệng một cục đá, quì xuống mà cầu nguyện

:「。」

shuō :「 fù a ! nǐ ruò yuàn yì , jiù bǎ zhè bēi chè qù ; rán ér , bú yào chéng jiù wǒ de yì sī , zhǐ yào chéng jiù nǐ de yì sī 。」

rằng: Lạy Cha, nếu Cha muốn, xin cất chén nầy khỏi tôi! Dầu vậy, xin ý Cha được nên, chớ không theo ý tôi!

使

yǒu yí wèi tiān shǐ cóng tiān shàng xiǎn xiàn , jiā tiān tā de lì liàng 。

Có một thiên sứ từ trên trời hiện xuống cùng Ngài, mà thêm sức cho Ngài.

yē sū jí qí shāng tòng , dǎo gào gèng jiā kěn qiè , hàn zhū rú dà xuè diǎn dī zài dì shàng 。

Trong cơn rất đau thương, Ngài cầu nguyện càng thiết, mồ hôi trở nên như giọt máu lớn rơi xuống đất.

dǎo gào wán le , jiù qǐ lái , dào mén tú nà lǐ , jiàn tā men yīn wèi yōu chóu dōu shuì zháo le ,

Cầu nguyện xong, Ngài đứng dậy trở lại cùng các môn đồ, thấy đang ngủ mê vì buồn rầu.

:「!」

jiù duì tā men shuō :「 nǐ men wèi shén me shuì jiào ne ? qǐ lái dǎo gào , miǎn de rù le mí huò !」

Ngài phán rằng: Sao các ngươi ngủ? Hãy đứng dậy cầu nguyện, để cho khỏi sa vào sự cám dỗ.

shuō huà zhī jiān , lái le xǔ duō rén 。 nà shí èr gè mén tú lǐ míng jiào yóu dà de , zǒu zài qián tou , jiù jìn yē sū , yào yǔ tā qīn zuǐ 。

Khi Ngài còn đang phán, một lũ đông kéo đến. Tên Giu-đa, một trong mười hai sứ đồ, đi trước hết, lại gần Đức Chúa Jêsus đặng hôn Ngài.

:「?」

yē sū duì tā shuō :「 yóu dà ! nǐ yòng qīn zuǐ de àn hào mài rén zǐ ma ?」

Đức Chúa Jêsus hỏi rằng: Hỡi Giu-đa, ngươi lấy cái hôn để phản Con người sao?

:「?」

zuǒ yòu de rén jiàn guāng jǐng bù hǎo , jiù shuō :「 zhǔ a ! wǒ men ná dāo kǎn kě yǐ bù kě yǐ ?」

Những người ở với Ngài thấy sự sắp xảy đến, bèn nói rằng: Thưa Chúa, chúng tôi nên dùng gươm đánh chăng:

nèi zhōng yǒu yí gè rén bǎ dà jì sī de pú rén kǎn le yì dāo , xiāo diào le tā de yòu ěr 。

Một người trong các sứ đồ đánh đầy tớ của thầy cả thượng phẩm và chém đứt tai bên hữu.

:「!」

yē sū shuō :「 dào le zhè ge dì bù , yóu tā men ba !」 jiù mō nà rén de ěr duo , bǎ tā zhì hǎo le 。

Nhưng Đức Chúa Jêsus cất tiếng phán rằng: Hãy để cho họ đến thế! Ngài bèn rờ tai đầy tớ ấy, làm cho nó được lành.

殿:「

yē sū duì nà xiē lái ná tā de jì sī zhǎng hé shǒu diàn guān bìng zhǎng lǎo shuō :「 nǐ men dài zhe dāo bàng chū lái ná wǒ , rú tóng ná qiáng dào ma ?

Đoạn, Đức Chúa Jêsus phán cùng các thầy tế lễ cả, các thầy đội coi đền thờ, và các trưởng lão đã đến bắt Ngài, rằng: Các ngươi cầm gươm và gậy đến bắt ta như bắt kẻ trộm cướp.

殿。」

wǒ tiān tiān tóng nǐ men zài diàn lǐ , nǐ men bú xià shǒu ná wǒ 。 xiàn zài què shì nǐ men de shí hòu , hēi àn zhǎng quán le 。」

Hằng ngày ta ở trong đền thờ với các ngươi, mà các ngươi không ra tay bắt ta. Nhưng nầy là giờ của các người, và quyền của sự tối tăm vậy.

tā men ná zhù yē sū , bǎ tā dài dào dà jì sī de zhái lǐ 。 bǐ dé yuǎn yuǎn dì gēn zhe 。

Bấy giờ họ bắt Đức Chúa Jêsus đem đi, giải Ngài đến nhà thầy cả thượng phẩm. Phi-e-rơ đi theo Ngài xa xa.

tā men zài yuàn zi lǐ shēng le huǒ , yì tóng zuò zhe ; bǐ dé yě zuò zài tā men zhōng jiān 。

Họ nhúm lửa giữa sân, rồi ngồi với nhau; Phi-e-rơ cũng ngồi giữa đám họ.

使:「。」

yǒu yí gè shǐ nǚ kàn jiàn bǐ dé zuò zài huǒ guāng lǐ , jiù dìng jīng kàn tā , shuō :「 zhè ge rén sù lái yě shì tóng nà rén yì huǒ de 。」

Một con đòi kia thấy Phi-e-rơ ngồi gần lửa, thì ngó chăm chỉ, mà nói rằng: Người nầy vốn cũng ở với người ấy.

:「。」

bǐ dé què bù chéng rèn , shuō :「 nǚ zǐ , wǒ bú rèn de tā 。」

Song Phi-e-rơ chối Đức Chúa Jêsus, nói rằng: Hỡi đàn bà kia, ta không biết người đó.

:「。」:「。」

guò le bù duō de shí hòu , yòu yǒu yí gè rén kàn jiàn tā , shuō :「 nǐ yě shì tā men yì dǎng de 。」 bǐ dé shuō :「 nǐ zhè ge rén ! wǒ bú shì 。」

Một lát, có người khác thấy Phi-e-rơ, nói rằng: Ngươi cũng thuộc về bọn đó! Phi-e-rơ đáp rằng: Hỡi người, ta không phải thuộc về bọn đó đâu.

:「。」

yuē guò le yì xiǎo shí , yòu yǒu yí gè rén jí lì dì shuō :「 tā shí zài shì tóng nà rén yì huǒ de , yīn wèi tā yě shì jiā lì lì rén 。」

Độ cách một giờ, có kẻ khác đề quyết như vậy mà rằng: Thật người nầy cũng ở với Jêsus, vì người là dân Ga-li-lê.

:「!」

bǐ dé shuō :「 nǐ zhè gè rén ! wǒ bù xiǎo de nǐ shuō de shì shén me !」 zhèng shuō huà zhī jiān , jī jiù jiào le 。

Nhưng Phi-e-rơ cãi rằng: Hỡi người, ta không biết ngươi nói chi! Đang lúc Phi-e-rơ còn nói, thì gà liền gáy;

便:「。」

zhǔ zhuǎn guò shēn lái kàn bǐ dé , bǐ dé biàn xiǎng qǐ zhǔ duì tā suǒ shuō de huà :「 jīn rì jī jiào yǐ xiān , nǐ yào sān cì bú rèn wǒ 。」

Chúa xây mặt lại ngó Phi-e-rơ. Phi-e-rơ nhớ lại lời Chúa đã phán cùng mình rằng: Hôm nay trước khi gà chưa gáy, ngươi sẽ chối ta ba lần;

tā jiù chū qù tòng kū 。

rồi đi ra ngoài, khóc lóc thảm thiết.

kān shǒu yē sū de rén xì nòng tā , dǎ tā ,

Vả, những kẻ canh Đức Chúa Jêsus nhạo báng và đánh Ngài;

:「?」

yòu méng zhe tā de yǎn , wèn tā shuō :「 nǐ shì xiān zhī , gào sù wǒ men dǎ nǐ de shì shuí ?」

che mặt Ngài lại rồi nói rằng: Hãy nói tiên tri đi, hãy đoán xem ai đánh ngươi!

tā men hái yòng xǔ duō bié de huà rǔ mà tā 。

Họ lại nhiếc móc Ngài nhiều lời khác nữa.

tiān yí liàng , mín jiān de zhòng zhǎng lǎo lián jì sī zhǎng dài wén shì dōu jù huì , bǎ yē sū dài dào tā men de gōng huì lǐ ,

Đến sáng ngày, các trưởng lão trong dân, các thầy tế lễ cả, và các thầy thông giáo nhóm lại, rồi sai đem Đức Chúa Jêsus đến nơi tòa công luận.

:「。」:「

shuō :「 nǐ ruò shì jī dū , jiù gào sù wǒ men 。」 yē sū shuō :「 wǒ ruò gào sù nǐ men , nǐ men yě bú xìn ;

Họ hỏi Ngài rằng: Nếu ngươi phải là Đấng Christ, hãy xưng ra cho chúng ta. Ngài đáp rằng: Nếu ta nói, thì các ngươi không tin;

wǒ ruò wèn nǐ men , nǐ men yě bù huí dá 。

nếu ta tra gạn các ngươi, thì các ngươi không trả lời.

。」

cóng jīn yǐ hòu , rén zǐ yào zuò zài shén quán néng de yòu biān 。」

Nhưng từ nay về sau, Con người sẽ ngồi bên hữu quyền phép Đức Chúa Trời.

:「 ?」:「。」

tā men dōu shuō :「 zhè yàng , nǐ shì shén de ér zi ma ?」 yē sū shuō :「 nǐ men suǒ shuō de shì 。」

ai nấy đều hỏi rằng: Vậy, ngươi là Con Đức Chúa Trời sao? Ngài đáp rằng: Chính các ngươi nói ta là Con Ngài.

:「。」

tā men shuō :「 hé bì zài yòng jiàn zhèng ne ? tā qīn kǒu suǒ shuō de , wǒ men dōu qīn zì tīng jiàn le 。」

Họ bèn nói rằng: Chúng ta nào có cần chứng cớ nữa làm chi? Chính chúng ta đã nghe từ miệng nó nói ra rồi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.