中文圣经

LU-CA 6

đã biết 0/383

yǒu yí gè ān xī rì , yē sū cóng mài dì jīng guò 。 tā de mén tú qiā le mài suì , yòng shǒu cuō zhe chī 。

Nhằm ngày Sa-bát, Đức Chúa Jêsus đi qua giữa đồng lúa mì, môn đồ bứt bông lúa, lấy tay vò đi và ăn.

:「?」

yǒu jǐ gè fǎ lì sài rén shuō :「 nǐ men wèi shén me zuò ān xī rì bù kě zuò de shì ne ?」

Có mấy người Pha-ri-si nói rằng: Sao các ngươi làm điều không nên làm trong ngày Sa-bát?

:「饿

yē sū duì tā men shuō :「 jīng shàng jì zhe dà wèi hé gēn cóng tā de rén jī è zhī shí suǒ zuò de shì , lián zhè ge nǐ men yě méi yǒu niàn guò ma ?

Đức Chúa Jêsus phán rằng: Vậy các ngươi chưa đọc chuyện vua Đa-vít làm trong khi vua cùng kẻ đi theo bị đói sao?

殿。」

tā zěn me jìn le shén de diàn , ná chén shè bǐng chī , yòu gěi gēn cóng de rén chī ? zhè bǐng chú le jì sī yǐ wài , bié rén dōu bù kě chī 。」

Thể nào vua vào đền Đức Chúa Trời, lấy bánh bày ra mà ăn, và cho kẻ đi theo ăn nữa, dầu là bánh chỉ các thầy tế lễ mới được phép ăn thôi?

:「。」

yòu duì tā men shuō :「 rén zǐ shì ān xī rì de zhǔ 。」

Ngài lại phán rằng: Con người cũng là Chúa ngày Sa-bát.

yòu yǒu yí gè ān xī rì , yē sū jìn le huì táng jiào xùn rén , zài nà lǐ yǒu yí gè rén yòu shǒu kū gān le 。

Một ngày Sa-bát khác, Đức Chúa Jêsus vào nhà hội dạy dỗ. Tại đó, có một người bàn tay hữu bị teo.

wén shì hé fǎ lì sài rén kuī tàn yē sū , zài ān xī rì zhì bìng bú zhì bìng , yào dé bǎ bǐng qù gào tā 。

Vả, các thầy thông giáo và người Pha-ri-si chăm chỉ xem Ngài, coi thử Ngài có chữa bịnh trong ngày Sa-bát chăng, để tìm dịp mà cáo Ngài.

:「。」

yē sū què zhī dào tā men de yì niàn , jiù duì nà kū gān yì zhī shǒu de rén shuō :「 qǐ lái ! zhàn zài dāng zhōng 。」 nà rén jiù qǐ lái , zhàn zhe 。

Nhưng Ngài biết ý tưởng họ, nên phán cùng người teo tay rằng: Hãy chờ dậy, đứng giữa chúng ta. Người ấy chờ dậy, và đứng lên.

:「?」

yē sū duì tā men shuō :「 wǒ wèn nǐ men , zài ān xī rì xíng shàn xíng è , jiù mìng hài mìng , nǎ yàng shì kě yǐ de ne ?」

Đức Chúa Jêsus liền phán cùng họ rằng: Ta hỏi các ngươi: Trong ngày Sa-bát, nên làm điều lành hay là làm điều dữ, nên cứu người hay là giết người?

:「!」

tā jiù zhōu wéi kàn zhe tā men zhòng rén , duì nà rén shuō :「 shēn chū shǒu lái !」 tā bǎ shǒu yì shēn , shǒu jiù fù le yuán 。

Đoạn, Ngài lấy mắt liếc khắp mọi người xung quanh mình, rồi phán cùng người bịnh rằng: Hãy giơ tay ra. Người giơ ra, thì tay được lành.

tā men jiù mǎn xīn dà nù , bǐ cǐ shāng yì zěn yàng chǔ zhì yē sū 。

Nhưng họ giận lắm, bèn bàn cùng nhau về việc mình có thể xử với Đức Chúa Jêsus cách nào.

nà shí , yē sū chū qù , shàng shān dǎo gào , zhěng yè dǎo gào shén ;

Trong lúc đó, Đức Chúa Jêsus đi lên núi để cầu nguyện; và thức thâu đêm cầu nguyện Đức Chúa Trời.

使

dào le tiān liàng , jiào tā de mén tú lái , jiù cóng tā men zhōng jiān tiāo xuǎn shí èr gè rén , chēng tā men wèi shǐ tú 。

Đến sáng ngày, Ngài đòi môn đồ đến, chọn mười hai người, gọi là sứ đồ:

西),

zhè shí èr gè rén yǒu xī mén ( yē sū yòu gěi tā qǐ míng jiào bǐ dé ), hái yǒu tā xiōng dì ān dé liè , yòu yǒu yǎ gè hé yuē hàn , féi lì hé bā duō luó mǎi ,

Si-môn, Ngài đặt tên là Phi-e-rơ, Anh-rê em ruột của Phi-e-rơ, Gia-cơ và Giăng, Phi-líp và Ba-thê-lê-my,

西

mǎ tài hé duō mǎ , yà lè féi de ér zi yǎ gè hé fèn ruì dǎng de xī mén ,

Ma-thi-ơ và Thô-ma, Gia-cơ con của A-phê, Si-môn gọi là Xê-lốt,

yǎ gè de ér zi yóu dà , hé mài zhǔ de jiā lüè rén yóu dà 。

Giu-đê con của Gia-cơ và Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt là kẻ phản Ngài.

西

yē sū hé tā men xià le shān , zhàn zài yí kuài píng dì shàng ; tóng zhàn de yǒu xǔ duō mén tú , yòu yǒu xǔ duō bǎi xìng , cóng yóu tài quán dì hé yē lù sā lěng , bìng tài ěr 、 xī dùn de hǎi biān lái , dōu yào tīng tā jiǎng dào , yòu zhǐ wàng yī zhì tā men de bìng ;

Kế đó, Ngài cùng môn đồ xuống, dừng lại nơi đồng bằng. ỳ đó, có nhiều môn đồ Ngài cùng đoàn dân rất đông từ khắp xứ Giu-đê, thành Giê-ru-sa-lem, và miền biển Ty-rơ, Si-đôn mà đến, để nghe Ngài dạy và cho được chữa lành bịnh mình.

hái yǒu bèi wū guǐ chán mó de , yě dé le yī zhì 。

Những kẻ mắc tà ma khuấy hại cũng đều được lành.

zhòng rén dōu xiǎng yào mō tā ; yīn wèi yǒu néng lì cóng tā shēn shàng fā chū lái , yī hǎo le tā men 。

Cả đoàn dân đến kiếm cách rờ Ngài, vì từ Ngài có quyền phép ra, chữa lành hết mọi người.

yē sū jǔ mù kàn zhe mén tú , shuō : nǐ men pín qióng de rén yǒu fú le ! yīn wèi shén de guó shì nǐ men de 。

Đức Chúa Jêsus bèn ngước mắt ngó môn đồ, mà phán rằng: Phước cho các ngươi nghèo khó, vì nước Đức Chúa Trời thuộc về các ngươi!

饿

nǐ men jī è de rén yǒu fú le ! yīn wèi nǐ men jiāng yào bǎo zú 。 nǐ men āi kū de rén yǒu fú le ! yīn wèi nǐ men jiāng yào xǐ xiào 。

Phước cho các ngươi hiện đang đói, vì sẽ được no đủ! Phước cho các ngươi hiện đang khóc lóc, vì sẽ được vui mừng!

「 rén wéi rén zǐ hèn è nǐ men , jù jué nǐ men , rǔ mà nǐ men , qì diào nǐ men de míng , yǐ wéi shì è , nǐ men jiù yǒu fú le !

Phước cho các ngươi khi vì cớ Con người, thiên hạ sẽ ghét, đuổi, mắng nhiếc các ngươi, bỏ tên các ngươi như đồ ô uế!

dāng nà rì , nǐ men yào huān xǐ tiào yuè , yīn wèi nǐ men zài tiān shàng de shǎng cì shì dà de 。 tā men de zǔ zōng dài xiān zhī yě shì zhè yàng 。

Ngày đó, hãy vui vẻ, nhảy nhót và mừng rỡ, vì phần thưởng các ngươi trên trời sẽ lớn lắm; bởi tổ phụ họ cũng đối đãi các đấng tiên tri dường ấy.

dàn nǐ men fù zú de rén yǒu huò le ! yīn wèi nǐ men shòu guò nǐ men de ān wèi 。

Song, khốn cho các ngươi và người giàu có, vì đã được sự yên ủi của mình rồi!

饿

nǐ men bǎo zú de rén yǒu huò le ! yīn wèi nǐ men jiāng yào jī è 。 nǐ men xǐ xiào de rén yǒu huò le ! yīn wèi nǐ men jiāng yào āi tòng kū qì 。

Khốn cho các ngươi là kẻ hiện đang no, vì sẽ đói! Khốn cho các ngươi là kẻ hiện đang cười, vì sẽ để tang và khóc lóc!

。」

「 rén dōu shuō nǐ men hǎo de shí hòu , nǐ men jiù yǒu huò le ! yīn wèi tā men de zǔ zōng dài jiǎ xiān zhī yě shì zhè yàng 。」

Khốn cho các ngươi, khi mọi người sẽ khen các ngươi, vì tổ phụ họ cũng xử với các tiên tri giả như vậy!

「 zhǐ shì wǒ gào sù nǐ men zhè tīng dào de rén , nǐ men de chóu dí , yào ài tā ! hèn nǐ men de , yào dài tā hǎo !

Nhưng ta phán cùng các ngươi, là người nghe ta: Hãy yêu kẻ thù mình, làm ơn cho kẻ ghét mình,

zhòu zǔ nǐ men de , yào wèi tā zhù fú ! líng rǔ nǐ men de , yào wèi tā dǎo gào !

chúc phước cho kẻ rủa mình, và cầu nguyện cho kẻ sỉ nhục mình.

yǒu rén dǎ nǐ zhè biān de liǎn , lián nà biān de liǎn yě yóu tā dǎ 。 yǒu rén duó nǐ de wài yī , lián lǐ yī yě yóu tā ná qù 。

Ai vả ngươi má bên nầy, hãy đưa luôn má bên kia cho họ; còn nếu ai dựt áo ngoài của ngươi, thì cũng đừng ngăn họ lấy luôn áo trong.

西

fán qiú nǐ de , jiù gěi tā 。 yǒu rén duó nǐ de dōng xī qù , bú yòng zài yào huí lái 。

Hễ ai xin, hãy cho, và nếu có ai đoạt lấy của các ngươi, thì đừng đòi lại.

nǐ men yuàn yì rén zěn yàng dài nǐ men , nǐ men yě yào zěn yàng dài rén 。

Các ngươi muốn người ta làm cho mình thể nào, hãy làm cho người ta thể ấy.

nǐ men ruò dān ài nà ài nǐ men de rén , yǒu shén me kě chóu xiè de ne ? jiù shì zuì rén yě ài nà ài tā men de rén 。

Nếu các ngươi yêu kẻ yêu mình, thì có ơn chi? Người có tội cũng yêu kẻ yêu mình.

nǐ men ruò shàn dài nà shàn dài nǐ men de rén , yǒu shén me kě chóu xiè de ne ? jiù shì zuì rén yě shì zhè yàng xíng 。

Nếu các ngươi làm ơn cho kẻ làm ơn mình, thì có ơn chi? Người có tội cũng làm như vậy.

nǐ men ruò jiè gěi rén , zhǐ wàng cóng tā shōu huí , yǒu shén me kě chóu xiè de ne ? jiù shì zuì rén yě jiè gěi zuì rén , yào rú shù shōu huí 。

Nếu các ngươi cho ai mượn mà mong họ trả, thì có ơn chi? Người có tội cũng cho người có tội mượn, để được thâu lại y số.

nǐ men dǎo yào ài chóu dí , yě yào shàn dài tā men , bìng yào jiè gěi rén bù zhǐ wàng cháng huán , nǐ men de shǎng cì jiù bì dà le , nǐ men yě bì zuò zhì gāo zhě de ér zi , yīn wèi tā ēn dài nà wàng ēn de hé zuò è de 。

Song các ngươi hãy yêu kẻ thù mình; hãy làm ơn, hãy cho mượn, mà đừng ngã lòng. Vậy, phần thưởng của các ngươi sẽ lớn, và các ngươi sẽ làm con của Đấng Rất Cao, vì Ngài lấy nhân từ đối đãi kẻ bạc và kẻ dữ.

。」

nǐ men yào cí bēi , xiàng nǐ men de fù cí bēi yí yàng 。」

Hãy thương xót như Cha các ngươi hay thương xót.

「 nǐ men bú yào lùn duàn rén , jiù bú bèi lùn duàn ; nǐ men bú yào dìng rén de zuì , jiù bú bèi dìng zuì ; nǐ men yào ráo shù rén , jiù bì méng ráo shù ;

Đừng đoán xét ai, thì các ngươi khỏi bị đoán xét; đừng lên án ai, thì các ngươi khỏi bị lên án; hãy tha thứ, người sẽ tha thứ mình.

怀。」

nǐ men yào gěi rén , jiù bì yǒu gěi nǐ men de , bìng qiě yòng shí zú de shēng dòu , lián yáo dài àn , shàng jiān xià liú dì dǎo zài nǐ men huái lǐ ; yīn wèi nǐ men yòng shén me liáng qì liàng gěi rén , yě bì yòng shén me liáng qì liàng gěi nǐ men 。」

Hãy cho, người sẽ cho mình; họ sẽ lấy đấu lớn, nhận, lắc cho đầy tràn, mà nộp trong lòng các ngươi; vì các ngươi lường mực nào, thì họ cũng lường lại cho các ngươi mực ấy.

:「

yē sū yòu yòng bǐ yù duì tā men shuō :「 xiā zǐ qǐ néng lǐng xiā zǐ , liǎng gè rén bú shì dōu yào diào zài kēng lǐ ma ?

Ngài cũng phán cùng họ một thí dụ rằng: Kẻ mù có thể dắt kẻ mù được chăng? Cả hai há chẳng cùng té xuống hố sao?

xué shēng bù néng gāo guò xiān shēng ; fán xué chéng le de bú guò hé xiān shēng yí yàng 。

Môn đồ không hơn thầy; nhưng hễ môn đồ được trọn vẹn thì sẽ bằng thầy mình.

wèi shén me kàn jiàn nǐ dì xiong yǎn zhōng yǒu cì , què bù xiǎng zì jǐ yǎn zhōng yǒu liáng mù ne ?

Sao ngươi nhìn thấy cái rác trong mắt anh em mình, mà không thấy cây đà trong mắt ngươi?

:『。」

nǐ bú jiàn zì jǐ yǎn zhōng yǒu liáng mù , zěn néng duì nǐ dì xiong shuō :『 róng wǒ qù diào nǐ yǎn zhōng de cì 』 ne ? nǐ zhè jiǎ mào wèi shàn de rén ! xiān qù diào zì jǐ yǎn zhōng de liáng mù , rán hòu cái néng kàn dé qīng chǔ , qù diào nǐ dì xiong yǎn zhōng de cì 。」

Sao ngươi nói được với anh em rằng: Anh ơi, để tôi lấy cái rác trong mắt anh ra, còn ngươi, thì không thấy cây đà trong mắt mình? Hỡi kẻ giả hình, hãy lấy cây đà ra khỏi mắt mình trước đã, rồi mới thấy rõ mà lấy cái rác ra khỏi mắt anh em.

「 yīn wèi , méi yǒu hǎo shù jié huài guǒ zǐ , yě méi yǒu huài shù jié hǎo guǒ zǐ 。

Cây sanh trái xấu không phải là cây tốt, cây sanh trái tốt không phải là cây xấu;

fán shù mù kàn guǒ zǐ , jiù kě yǐ rèn chū tā lái 。 rén bú shì cóng jīng jí shàng zhāi wú huā guǒ , yě bú shì cóng jí lí lǐ zhāi pú táo 。

vì hễ xem trái thì biết cây. Người ta không hái được trái vả nơi bụi gai, hay là trái nho nơi chòm kinh cước.

。」

shàn rén cóng tā xīn lǐ suǒ cún de shàn jiù fā chū shàn lái ; è rén cóng tā xīn lǐ suǒ cún de è jiù fā chū è lái ; yīn wèi xīn lǐ suǒ chōng mǎn de , kǒu lǐ jiù shuō chū lái 。」

Người lành bởi lòng chứa điều thiện mà phát ra điều thiện, kẻ dữ bởi lòng chứa điều ác mà phát ra điều ác; vì do sự đầy dẫy trong lòng mà miệng nói ra.

「 nǐ men wèi shén me chēng hu wǒ 『 zhǔ a , zhǔ a 』 què bù zūn wǒ de huà xíng ne ?

Sao các ngươi gọi ta: Chúa, Chúa, mà không làm theo lời ta phán?

fán dào wǒ zhè lǐ lái , tīng jiàn wǒ de huà jiù qù xíng de , wǒ yào gào sù nǐ men tā xiàng shén me rén :

Ta sẽ chỉ cho các ngươi biết kẻ nào đến cùng ta, nghe lời ta, và làm theo, thì giống ai.

tā xiàng yí gè rén gài fáng zǐ , shēn shēn dì wā dì , bǎ gēn jī ān zài pán shí shàng ; dào fā dà shuǐ de shí hòu , shuǐ chōng nà fáng zi , fáng zi zǒng bù néng yáo dòng , yīn wèi gēn jī lì zài pán shí shàng 。

Kẻ ấy giống như một người kia cất nhà, đào đất cho sâu, xây nền trên vầng đá: nước tràn lan, dòng nước chảy mạnh xô vào nhà đó, nhưng không xô động được, vì đã cất chắc chắn.

。」

wéi yǒu tīng jiàn bú qù xíng de , jiù xiàng yí gè rén zài tǔ dì shàng gài fáng zi , méi yǒu gēn jī ; shuǐ yì chōng , suí jí dǎo tā le , bìng qiě nà fáng zi huài de hěn dà 。」

Song kẻ nào nghe lời ta mà không làm theo, thì giống như một người kia cất nhà trên đất không xây nền: dòng nước chảy mạnh xô vào nhà đó, tức thì nhà sụp xuống, và sự hư hại lớn lao.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.