中文圣经

MÁC 10

đã biết 0/360

yē sū cóng nà lǐ qǐ shēn , lái dào yóu tài de jìng jiè bìng yuē dàn hé wài 。 zhòng rén yòu jù jí dào tā nà lǐ , tā yòu zhào cháng jiào xùn tā men 。

Đức Chúa Jêsus từ đó mà đi, qua bờ cõi xứ Giu-đê, bên kia sông Giô-đanh. Đoàn dân đông lại nhóm họp cùng Ngài, Ngài dạy dỗ chúng y như lệ thường.

:「?」

yǒu fǎ lì sài rén lái wèn tā shuō :「 rén xiū qī kě yǐ bù kě yǐ ?」 yì sī yào shì tàn tā 。

Các người Pha-ri-si bèn đến gần hỏi để thử Ngài rằng: Người nam có phép để vợ mình chăng?

:「西?」

yē sū huí dá shuō :「 mó xī fēn fù nǐ men de shì shén me ?」

Ngài trả lời rằng: Vậy chớ Môi-se dạy các ngươi điều chi?

:「西便。」

tā men shuō :「 mó xī xǔ rén xiě le xiū shū biàn kě yǐ xiū qī 。」

Họ thưa rằng: Môi-se có cho phép viết tờ để và cho phép để vợ.

:「西

yē sū shuō :「 mó xī yīn wèi nǐ men de xīn yìng , suǒ yǐ xiě zhè tiáo lì gěi nǐ men ;

Đức Chúa Jêsus phán rằng: Aáy vì cớ lòng các ngươi cứng cỏi, nên người đã truyền mạng nầy cho.

dàn cóng qǐ chū chuàng zào de shí hòu , shén zào rén shì zào nán zào nǚ 。

Nhưng từ lúc đầu sáng thế, Đức Chúa Trời làm ra một người nam và một người nữ.

yīn cǐ , rén yào lí kāi fù mǔ , yǔ qī zǐ lián hé , èr rén chéng wéi yì tǐ 。

Vì cớ đó, người nam lìa cha mẹ mình mà dính díu với vợ;

jì rán rú cǐ , fū qī bú zài shì liǎng gè rén , nǎi shì yì tǐ de le 。

và hai người cùng nên một thịt mà thôi. Như thế, vợ chồng chẳng phải là hai nữa, mà chỉ một thịt.

。」

suǒ yǐ , shén pèi hé de , rén bù kě fēn kāi 。」

Vậy, người ta không nên phân rẽ những kẻ mà Đức Chúa Trời đã phối hiệp.

dào le wū lǐ , mén tú jiù wèn tā zhè shì 。

Khi ở trong nhà, môn đồ lại hỏi Ngài về việc ấy;

:「

yē sū duì tā men shuō :「 fán xiū qī lìng qǔ de , jiù shì fàn jiān yín , gū fù tā de qī zǐ ;

Ngài phán rằng: Ai để vợ mình mà cưới vợ khác, thì phạm tội tà dâm với người;

。」

qī zǐ ruò lí qì zhàng fu lìng jià , yě shì fàn jiān yín le 。」

còn nếu người đàn bà bỏ chồng mình mà lấy chồng khác, thì cũng phạm tội tà dâm.

便

yǒu rén dài zhe xiǎo hái zi lái jiàn yē sū , yào yē sū mō tā men , mén tú biàn zé bèi nà xiē rén 。

Người ta đem những con trẻ đến cùng Ngài, đặng Ngài rờ chúng nó; nhưng môn đồ trách những kẻ đem đến.

:「

yē sū kàn jiàn jiù nǎo nù , duì mén tú shuō :「 ràng xiǎo hái zi dào wǒ zhè lǐ lái , bú yào jìn zhǐ tā men ; yīn wèi zài shén guó de , zhèng shì zhè yàng de rén 。

Đức Chúa Jêsus thấy vậy, bèn giận mà phán cùng môn đồ rằng: Hãy để con trẻ đến cùng ta, đừng cấm chúng nó; vì nước Đức Chúa Trời thuộc về những kẻ giống như con trẻ ấy.

。」

wǒ shí zài gào sù nǐ men , fán yào chéng shòu shén guó de , ruò bú xiàng xiǎo hái zi , duàn bù néng jìn qù 。」

Quả thật, ta nói cùng các ngươi, ai chẳng nhận lấy nước Đức Chúa Trời như một đứa trẻ, thì chẳng được vào đó bao giờ.

yú shì bào zhe xiǎo hái zi , gěi tā men àn shǒu , wèi tā men zhù fú 。

Ngài lại bồng những đứa trẻ ấy, đặt tay trên chúng nó mà chúc phước cho.

:「?」

yē sū chū lái xíng lù de shí hòu , yǒu yí gè rén pǎo lái , guì zài tā miàn qián , wèn tā shuō :「 liáng shàn de fū zǐ , wǒ dàng zuò shén me shì cái kě yǐ chéng shòu yǒng shēng ?」

Ngài đang ra đi, có một người chạy lại, quì trước mặt Ngài, mà hỏi rằng: Thưa thầy nhân lành, tôi phải làm chi cho được hưởng sự sống đời đời?

:「

yē sū duì tā shuō :「 nǐ wèi shén me chēng wǒ shì liáng shàn de ? chú le shén yí wèi zhī wài , zài méi yǒu liáng shàn de 。

Đức Chúa Jêsus phán rằng: Sao ngươi gọi ta là nhân lành? Chỉ có một Đấng nhân lành, là Đức Chúa Trời.

。」

jiè mìng nǐ shì xiǎo de de : bù kě shā rén ; bù kě jiān yín ; bù kě tōu dào ; bù kě zuò jiǎ jiàn zhèng ; bù kě kuī fù rén ; dāng xiào jìng fù mǔ 。」

Ngươi biết các điều răn: Đừng phạm tội tà dâm; đừng giết người; đừng trộm cướp; đừng làm chứng dối; đừng làm gian; hãy hiếu kính cha mẹ.

:「。」

tā duì yē sū shuō :「 fū zǐ , zhè yí qiè wǒ cóng xiǎo dōu zūn shǒu le 。」

Người thưa rằng: Lạy thầy, tôi đã giữ mọi điều đó từ khi còn nhỏ.

:「。」

yē sū kàn zhe tā , jiù ài tā , duì tā shuō :「 nǐ hái quē shǎo yí jiàn : qù biàn mài nǐ suǒ yǒu de , fēn gěi qióng rén , jiù bì yǒu cái bǎo zài tiān shàng ; nǐ hái yào lái gēn cóng wǒ 。」

Đức Chúa Jêsus ngó người mà yêu, nên phán rằng: Nhưng ngươi còn thiếu một điều. Hãy đi, bán hết gia tài mình, đem thí cho kẻ nghèo khổ, chắc sẽ được của báu ở trên trời, rồi hãy đến mà theo ta.

tā tīng jiàn zhè huà , liǎn shàng jiù biàn le sè , yōu yōu chóu chóu dì zǒu le , yīn wèi tā de chǎn yè hěn duō 。

Song nét mặt người nầy rầu rĩ về lời đó, đi ra rất buồn bã, vì có nhiều của lắm.

:「 !」

yē sū zhōu wéi yí kàn , duì mén tú shuō :「 yǒu qián cái de rén jìn shén de guó shì hé děng dì nán nǎ !」

Bấy giờ Đức Chúa Jêsus ngó xung quanh mình, mà phán cùng môn đồ rằng: Kẻ giàu vào nước Đức Chúa Trời khó là dường nào!

:「

mén tú xī qí tā de huà 。 yē sū yòu duì tā men shuō :「 xiǎo zi , yǐ kào qián cái de rén jìn shén de guó shì hé děng dì nán nǎ !

Môn đồ lấy mấy lời đó làm lạ. Nhưng Đức Chúa Jêsus lại phán rằng: Hỡi các con, những kẻ cậy sự giàu có vào nước Đức Chúa Trời khó là dường nào!

穿 。」

luò tuó chuān guò zhēn de yǎn , bǐ cái zhǔ jìn shén de guó hái róng yì ne 。」

Con lạc đà chui qua lỗ kim còn dễ hơn người giàu vào nước Đức Chúa Trời.

:「?」

mén tú jiù fèn wài xī qí , duì tā shuō :「 zhè yàng shuí néng dé jiù ne ?」

Môn đồ lại càng lấy làm lạ, nói cùng nhau rằng: Vậy thì ai được cứu?

:「 。」

yē sū kàn zhe tā men , shuō :「 zài rén shì bù néng , zài shén què bù rán , yīn wèi shén fán shì dōu néng 。」

Đức Chúa Jêsus ngó môn đồ mà rằng: Sự đó loài người không thể làm được, nhưng Đức Chúa Trời thì chẳng thế; vì Đức Chúa Trời làm mọi sự được cả.

:「。」

bǐ dé jiù duì tā shuō :「 kàn nǎ , wǒ men yǐ jīng piě xià suǒ yǒu de gēn cóng nǐ le 。」

Phi-e-rơ liền thưa cùng Ngài rằng: Nầy, chúng tôi đã bỏ hết mà đi theo thầy.

:「

yē sū shuō :「 wǒ shí zài gào sù nǐ men , rén wéi wǒ hé fú yīn piě xià fáng wū , huò shì dì xiong 、 zǐ mèi 、 fù mǔ 、 ér nǚ 、 tián dì ,

Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi chẳng một người nào vì ta và Tin Lành từ bỏ nhà cửa, anh em, chị em, cha mẹ, con cái, đất ruộng,

méi yǒu bú zài jīn shì dé bǎi bèi de , jiù shì fáng wū 、 dì xiong 、 zǐ mèi 、 mǔ qīn 、 ér nǚ 、 tián dì , bìng qiě yào shòu bī pò , zài lái shì bì dé yǒng shēng 。

mà chẳng lãnh được đang bây giờ, trong đời nầy, trăm lần hơn về những nhà cửa, anh em, chị em, mẹ con, đất ruộng, với sự bắt bớ, và sự sống đời đời trong đời sau.

。」

rán ér , yǒu xǔ duō zài qián de , jiāng yào zài hòu , zài hòu de , jiāng yào zài qián 。」

Nhưng có nhiều kẻ đầu sẽ nên rốt; có kẻ rốt sẽ nên đầu.

tā men xíng lù shang yē lù sā lěng qù 。 yē sū zài qián tou zǒu , mén tú jiù xī qí , gēn cóng de rén yě hài pà 。 yē sū yòu jiào guò shí èr gè mén tú lái , bǎ zì jǐ jiāng yào zāo yù de shì gào sù tā men shuō :

Đức Jêsus và môn đồ đang đi đường lên thành Giê-ru-sa-lem, Ngài thì đi trước; các môn đồ thất kinh, và những người đi theo đều sợ hãi. Ngài lại kèm mười hai sứ đồ đi cùng mình mà phán về những việc phải xảy đến cho mình, rằng:

「 kàn nǎ , wǒ men shàng yē lù sā lěng qù , rén zǐ jiāng yào bèi jiāo gěi jì sī zhǎng hé wén shì , tā men yào dìng tā sǐ zuì , jiāo gěi wài bāng rén 。

Nầy, chúng ta lên thành Giê-ru-sa-lem, Con người sẽ bị nộp cho các thầy tế lễ cả cùng các thầy thông giáo; họ sẽ định Ngài phải bị tử hình và giao Ngài cho dân ngoại.

。」

tā men yào xì nòng tā , tǔ tuò mò zài tā liǎn shàng , biān dǎ tā , shā hài tā 。 guò le sān tiān , tā yào fù huó 。」

Người ta sẽ nhạo báng Ngài, nhổ trên Ngài, đánh đập Ngài mà giết đi; sau ba ngày, Ngài sẽ sống lại.

西:「。」

xī bì tài de ér zi yǎ gè 、 yuē hàn jìn qián lái , duì yē sū shuō :「 fū zǐ , wǒ men wú lùn qiú nǐ shén me , yuàn nǐ gěi wǒ men zuò 。」

Bấy giờ, Gia-cơ và Giăng, hai con trai Xê-bê-đê, đến gần Ngài mà thưa rằng: Lạy thầy, chúng tôi muốn thầy làm thành điều chúng tôi sẽ xin.

:「?」

yē sū shuō :「 yào wǒ gěi nǐ men zuò shén me ?」

Ngài hỏi rằng: Các ngươi muốn ta làm chi cho?

:「耀。」

tā men shuō :「 cì wǒ men zài nǐ de róng yào lǐ , yí gè zuò zài nǐ yòu biān , yí gè zuò zài nǐ zuǒ biān 。」

Thưa rằng: Khi thầy được vinh hiển, xin cho chúng tôi một đứa ngồi bên hữu, một đứa bên tả.

:「?」

yē sū shuō :「 nǐ men bù zhī dào suǒ qiú de shì shén me 。 wǒ suǒ hē de bēi , nǐ men néng hē ma ? wǒ suǒ shòu de xǐ , nǐ men néng shòu ma ?」

Nhưng Đức Jêsus phán rằng: Các ngươi không biết điều mình xin. Các ngươi có uống được chén ta uống, và chịu được phép báp-tem ta chịu chăng?

:「。」:「

tā men shuō :「 wǒ men néng 。」 yē sū shuō :「 wǒ suǒ hē de bēi , nǐ men yě yào hē ; wǒ suǒ shòu de xǐ , nǐ men yě yào shòu ;

Thưa rằng: Được. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Các ngươi sẽ uống chén ta uống, và sẽ chịu phép báp-tem ta chịu;

。」

zhǐ shì zuò zài wǒ de zuǒ yòu , bú shì wǒ kě yǐ cì de , nǎi shì wèi shuí yù bèi de , jiù cì gěi shuí 。」

nhưng chí như ngồi bên hữu và bên tả ta thì không phải tự ta cho được: ấy là thuộc về người nào mà điều đó đã dành cho.

nà shí gè mén tú tīng jiàn , jiù nǎo nù yǎ gè 、 yuē hàn 。

Mười sứ đồ kia nghe sự xin đó, thì giận Gia-cơ và Giăng.

:「

yē sū jiào tā men lái , duì tā men shuō :「 nǐ men zhī dào , wài bāng rén yǒu zūn wèi jūn wáng de , zhì lǐ tā men , yǒu dà chén cāo quán guǎn shù tā men 。

Nhưng Đức Chúa Jêsus gọi họ mà phán rằng: Các ngươi biết những người được tôn làm đầu cai trị các dân ngoại, thì bắt dân phải phục mình, còn các quan lớn thì lấy quyền thế trị dân.

zhǐ shì zài nǐ men zhōng jiān , bú shì zhè yàng 。 nǐ men zhōng jiān , shuí yuàn wèi dà , jiù bì zuò nǐ men de yòng rén ;

Song trong các ngươi không như vậy; trái lại hễ ai muốn làm lớn trong các ngươi, thì sẽ làm đầy tớ;

zài nǐ men zhōng jiān , shuí yuàn wéi shǒu , jiù bì zuò zhòng rén de pú rén 。

còn ai trong các ngươi muốn làm đầu, thì sẽ làm tôi mọi mọi người.

。」

yīn wèi rén zǐ lái , bìng bú shì yào shòu rén de fú shì , nǎi shì yào fú shì rén , bìng qiě yào shě mìng zuò duō rén de shú jià 。」

Vì Con người đã đến không phải để người ta hầu việc mình, song để hầu việc người ta, và phó sự sống mình làm giá chuộc cho nhiều người.

dào le yē lì gē ; yē sū tóng mén tú bìng xǔ duō rén chū yē lì gē de shí hòu , yǒu yí gè tǎo fàn de xiā zǐ , shì dǐ mǎi de ér zi bā dǐ mǎi , zuò zài lù páng 。

Kế đó, Đức Chúa Jêsus và môn đồ đến thành Giê-ri-cô. Ngài và môn đồ cùng một đoàn dân đông đang từ đó lại đi, thì có một người ăn mày mù tên là Ba-ti-mê, con trai của Ti-mê, ngồi bên đường.

:「!」

tā tīng jiàn shì ná sā lè de yē sū , jiù hǎn zhe shuō :「 dà wèi de zǐ sūn yē sū a ! kě lián wǒ ba !」

Vì đã nghe nói ấy là Đức Chúa Jêsus, người Na-xa-rét, người vùng la lên mà rằng: Hỡi Đức Chúa Jêsus, con vua Đa-vít, xin thương tôi cùng!

:「!」

yǒu xǔ duō rén zé bèi tā , bù xǔ tā zuò shēng 。 tā què yuè fā dà shēng hǎn zhe shuō :「 dà wèi de zǐ sūn nǎ , kě lián wǒ ba !」

Có nhiều kẻ rầy người, biểu nín đi; song người lại kêu lớn hơn nữa rằng: Hỡi con vua Đa-vít, xin thương tôi cùng!

:「。」:「。」

yē sū jiù zhàn zhù , shuō :「 jiào guò tā lái 。」 tā men jiù jiào nà xiā zǐ , duì tā shuō :「 fàng xīn , qǐ lái ! tā jiào nǐ lā 。」

Đức Chúa Jêsus dừng lại, phán rằng: Hãy kêu người đến. Chúng kêu người mù đến, mà nói rằng: Hãy vững lòng, đứng dậy, Ngài gọi ngươi.

xiā zǐ jiù diū xià yī fu , tiào qǐ lái , zǒu dào yē sū nà lǐ 。

Người mù bỏ áo ngoài, bước tới đến cùng Đức Chúa Jêsus.

:「?」:「。」

yē sū shuō :「 yào wǒ wèi nǐ zuò shén me ?」 xiā zǐ shuō :「 lā bō ní , wǒ yào néng kàn jiàn 。」

Đức Chúa Jêsus bèn cất tiếng phán rằng: Ngươi muốn ta làm chi cho ngươi? Người mù thưa rằng: Lạy thầy, xin cho tôi được sáng mắt.

:「。」

yē sū shuō :「 nǐ qù ba ! nǐ de xìn jiù le nǐ le 。」 xiā zǐ lì kè kàn jiàn le , jiù zài lù shang gēn suí yē sū 。

Đức Chúa Jêsus phán: Đi đi, đức tin ngươi đã chữa lành ngươi rồi. (10-53) Tức thì người mù được sáng mắt, và đi theo Đức Chúa Jêsus trên đường.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.